Bài 110 Toán lớp 5 thuộc chương trình ôn tập cuối năm, tập trung vào việc củng cố kiến thức về các đơn vị đo diện tích. Bài học này giúp học sinh nắm vững cách chuyển đổi giữa các đơn vị diện tích và áp dụng vào giải các bài toán thực tế.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong Bài 110, giúp học sinh tự tin hơn trong quá trình học tập và ôn luyện.
Số? Số? >, <, =? Chọn đáp án phù hợp: a) Diện tích của bức tường khoảng: Một khu đất hình thang có kích thước như hình dưới.
Trả lời câu hỏi 4 trang 33 SGK Toán 5 Bình Minh
Chọn đáp án phù hợp:
a) Diện tích của bức tường khoảng:
A. 1,8 ha
B. 18 m2
C. 18 cm2
b) Diện tích tỉnh Bắc Ninh khoảng:
A. 822,71 m2
B. 822,71 dm2
C. 822,71 km2
Phương pháp giải:
Chọn đáp án phù hợp:
Lời giải chi tiết:
a) Diện tích của bức tường khoảng 18 m2.
Chọn B.
b) Diện tích tỉnh Bắc Ninh khoảng 822,71 km2.
Chọn C.
Trả lời câu hỏi 5 trang 33 SGK Toán 5 Bình Minh
Một khu đất hình thang có kích thước như hình dưới.

Diện tích của khu đất đó là bao nhiêu héc-ta?
Phương pháp giải:
- Tính diện tích khu đất = tổng độ dài hai đáy × chiều cao : 2
Lời giải chi tiết:
Diện tích của khu đất đó là:
$\frac{{\left( {250 + 550} \right) \times 100}}{2} = 40{\rm{ }}000$(m2)
40 000 m2 = 4 ha.
Đáp số: 4 ha.
Trả lời câu hỏi 2 trang 33 SGK Toán 5 Bình Minh
Số?

Phương pháp giải:
Mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần đơn vị đo diện tích bé hơn liền kề và bằng $\frac{1}{{100}}$ đơn vị đo diện tích lớn hơn liền kề.
Lời giải chi tiết:
4,2 m2 = 420 dm2
3,12 km2 = 312 ha
213 cm2 = 2,13 dm2
$\frac{2}{5}$ha = 4 000 m2
2,15 cm2 = 215 mm2
75 ha = 0,75 km2
Trả lời câu hỏi 3 trang 33 SGK Toán 5 Bình Minh
>, <, =?

Phương pháp giải:
Thực hiện các phép tính rồi so sánh.
Lời giải chi tiết:
a) 3,5 km2 + 500 m2 = 3 500 000 m2 + 500 m2 = 3 500 500 m2 > 350 000 m2.
Vậy 3,5 km2 + 500 m2 > 350 000 m2.
b) 0,38 km2 – 0,06 km2 = 0,32 km2 = 32 ha
Vậy 32 ha = 0,32 km2
c) 3,5 m2 $ \times $5 = 17,5 m2 và 23 m2 5 dm2 = 23,05 m2
Vậy 3,5 m2 $ \times $5 < 23 m2 5 dm2
Trả lời câu hỏi 1 trang 33 SGK Toán 5 Bình Minh
Số?

Mỗi đơn vị đo diện tích gấp lần đơn vị đo diện tích bé hơn liền kề và bằng [?] đơn vị đo diện tích lớn hơn liền kề.
Phương pháp giải:
Dựa vào mối quan hệ: 1 km2 = 1 000 000 m2; 1 ha = 10 000 m2; 1 km2 = 100 ha; 1 ha = $\frac{1}{{100}}$km2.
Lời giải chi tiết:


Mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần đơn vị đo diện tích bé hơn liền kề và bằng $\frac{1}{{100}}$ đơn vị đo diện tích lớn hơn liền kề.
Trả lời câu hỏi 1 trang 33 SGK Toán 5 Bình Minh
Số?

Mỗi đơn vị đo diện tích gấp lần đơn vị đo diện tích bé hơn liền kề và bằng [?] đơn vị đo diện tích lớn hơn liền kề.
Phương pháp giải:
Dựa vào mối quan hệ: 1 km2 = 1 000 000 m2; 1 ha = 10 000 m2; 1 km2 = 100 ha; 1 ha = $\frac{1}{{100}}$km2.
Lời giải chi tiết:


Mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần đơn vị đo diện tích bé hơn liền kề và bằng $\frac{1}{{100}}$ đơn vị đo diện tích lớn hơn liền kề.
Trả lời câu hỏi 2 trang 33 SGK Toán 5 Bình Minh
Số?

Phương pháp giải:
Mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần đơn vị đo diện tích bé hơn liền kề và bằng $\frac{1}{{100}}$ đơn vị đo diện tích lớn hơn liền kề.
Lời giải chi tiết:
4,2 m2 = 420 dm2
3,12 km2 = 312 ha
213 cm2 = 2,13 dm2
$\frac{2}{5}$ha = 4 000 m2
2,15 cm2 = 215 mm2
75 ha = 0,75 km2
Trả lời câu hỏi 3 trang 33 SGK Toán 5 Bình Minh
>, <, =?

Phương pháp giải:
Thực hiện các phép tính rồi so sánh.
Lời giải chi tiết:
a) 3,5 km2 + 500 m2 = 3 500 000 m2 + 500 m2 = 3 500 500 m2 > 350 000 m2.
Vậy 3,5 km2 + 500 m2 > 350 000 m2.
b) 0,38 km2 – 0,06 km2 = 0,32 km2 = 32 ha
Vậy 32 ha = 0,32 km2
c) 3,5 m2 $ \times $5 = 17,5 m2 và 23 m2 5 dm2 = 23,05 m2
Vậy 3,5 m2 $ \times $5 < 23 m2 5 dm2
Trả lời câu hỏi 4 trang 33 SGK Toán 5 Bình Minh
Chọn đáp án phù hợp:
a) Diện tích của bức tường khoảng:
A. 1,8 ha
B. 18 m2
C. 18 cm2
b) Diện tích tỉnh Bắc Ninh khoảng:
A. 822,71 m2
B. 822,71 dm2
C. 822,71 km2
Phương pháp giải:
Chọn đáp án phù hợp:
Lời giải chi tiết:
a) Diện tích của bức tường khoảng 18 m2.
Chọn B.
b) Diện tích tỉnh Bắc Ninh khoảng 822,71 km2.
Chọn C.
Trả lời câu hỏi 5 trang 33 SGK Toán 5 Bình Minh
Một khu đất hình thang có kích thước như hình dưới.

Diện tích của khu đất đó là bao nhiêu héc-ta?
Phương pháp giải:
- Tính diện tích khu đất = tổng độ dài hai đáy × chiều cao : 2
Lời giải chi tiết:
Diện tích của khu đất đó là:
$\frac{{\left( {250 + 550} \right) \times 100}}{2} = 40{\rm{ }}000$(m2)
40 000 m2 = 4 ha.
Đáp số: 4 ha.
Bài 110 Toán lớp 5 là một bài học quan trọng trong chương trình ôn tập cuối năm, giúp học sinh hệ thống lại kiến thức về các đơn vị đo diện tích đã học. Bài học này không chỉ yêu cầu học sinh nhớ các đơn vị đo diện tích cơ bản mà còn đòi hỏi khả năng vận dụng linh hoạt vào giải các bài toán thực tế.
Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cần nắm vững các đơn vị đo diện tích thường gặp:
Mối quan hệ giữa các đơn vị:
Việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích là một kỹ năng quan trọng. Để chuyển đổi, chúng ta cần nhớ mối quan hệ giữa các đơn vị. Ví dụ:
Để chuyển đổi từ mét vuông (m2) sang centimet vuông (cm2), ta nhân với 10000.
Để chuyển đổi từ héc-ta (ha) sang mét vuông (m2), ta nhân với 10000.
Dưới đây là một số bài tập thường gặp trong Bài 110 và cách giải:
Giải:
Giải:
Diện tích mảnh đất là: 20m x 15m = 300 m2
Giải:
Diện tích thửa ruộng là: 100m x 100m = 10000 m2
Để nắm vững kiến thức về các đơn vị đo diện tích, các em có thể luyện tập thêm các bài tập sau:
Toán lớp 5 Bài 110: Ôn tập về các đơn vị đo diện tích là một bài học quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết và bài tập luyện tập trên, các em sẽ tự tin hơn trong quá trình học tập và đạt kết quả tốt.
| Đơn vị | Ký hiệu | Mối quan hệ |
|---|---|---|
| Mi-li-mét vuông | mm2 | 1 m2 = 1000000 mm2 |
| Centi-mét vuông | cm2 | 1 m2 = 10000 cm2 |
| Mét vuông | m2 | Đơn vị cơ bản |
| Héc-ta | ha | 1 ha = 10000 m2 |
| Ki-lô-mét vuông | km2 | 1 km2 = 100 ha |