Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Toán lớp 5 Bài 91. Luyện tập - SGK Bình Minh

Toán lớp 5 Bài 91. Luyện tập - SGK Bình Minh

Toán lớp 5 Bài 91. Luyện tập - SGK Bình Minh

Bài 91 Toán lớp 5 thuộc chương trình Luyện tập của sách giáo khoa Toán 5 Bình Minh. Bài học này giúp các em học sinh củng cố và rèn luyện các kỹ năng giải toán đã học, chuẩn bị cho các bài học tiếp theo.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong Bài 91, giúp các em tự tin hơn trong quá trình học tập.

Tính tỉ số phần trăm của hai số: Tính (theo mẫu): Mẫu: 21% + 19% = 40% Trong 60 kg nước biển có 2,1 kg muối. Tìm tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước biển. Hưởng ứng phong trào “Tết trồng cây”, hai bản Sín Chải và Hầu Thảo trồng được 800 cây. Trong đó, bản Sín Chải trồng được 400 cây.

Câu 1

    Trả lời câu hỏi 1 trang 9 SGK Toán 5 Bình Minh

    Tính tỉ số phần trăm của hai số:

    a) 17 và 68

    b) 42 và 60

    c) 1,2 và 48

    Phương pháp giải:

    Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số, ta làm như sau:

    - Tìm thương hai số dưới dạng số thập phân.

    - Sau đó nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được.

    Lời giải chi tiết:

    a) Ta có: 17 : 68 = 0,25

    0,25 = 25%

    b) Ta có: 42 : 60 = 0,7

    0,7 = 70%

    c) Ta có: 1,2 : 48 = 0,025

    0,025 = 2,5%

    Câu 2

      Trả lời câu hỏi 2 trang 9 SGK Toán 5 Bình Minh

      Tính (theo mẫu):

      Mẫu: 21% + 19% = 40%

      43,5% - 12% = 31,5%

      18% × 2 = 36%

      60% : 3 = 20%

      a) 23,5% + 42%

      b) 37% - 12,4%

      c) 18% × 5

      d) 72% : 6

      Phương pháp giải:

      Tính dựa vào mẫu đã cho.

      Lời giải chi tiết:

      a) 23,5% + 42% = 65,5%

      b) 37% - 12,4% = 24,6%

      c) 18% × 5 = 90%

      d) 72% : 6 = 12%

      Câu 3

        Trả lời câu hỏi 3 trang 9 SGK Toán 5 Bình Minh

        Trong 60 kg nước biển có 2,1 kg muối. Tìm tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước biển.

        Phương pháp giải:

        Áp dụng cách tìm tỉ số của hai số A và B:

        - Tìm thương của A và B dưới dạng số thập phân.

        - Nhân thương đó với 100 và viêt thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được.

        Lời giải chi tiết:

        Bài giải

        Tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước biển là:

        2,1 : 60 = 0,035 = 3,5%

        Đáp số: 3,5%.

        Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
        • Câu 1
        • Câu 2
        • Câu 3
        • Câu 4

        Trả lời câu hỏi 1 trang 9 SGK Toán 5 Bình Minh

        Tính tỉ số phần trăm của hai số:

        a) 17 và 68

        b) 42 và 60

        c) 1,2 và 48

        Phương pháp giải:

        Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số, ta làm như sau:

        - Tìm thương hai số dưới dạng số thập phân.

        - Sau đó nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được.

        Lời giải chi tiết:

        a) Ta có: 17 : 68 = 0,25

        0,25 = 25%

        b) Ta có: 42 : 60 = 0,7

        0,7 = 70%

        c) Ta có: 1,2 : 48 = 0,025

        0,025 = 2,5%

        Trả lời câu hỏi 2 trang 9 SGK Toán 5 Bình Minh

        Tính (theo mẫu):

        Mẫu: 21% + 19% = 40%

        43,5% - 12% = 31,5%

        18% × 2 = 36%

        60% : 3 = 20%

        a) 23,5% + 42%

        b) 37% - 12,4%

        c) 18% × 5

        d) 72% : 6

        Phương pháp giải:

        Tính dựa vào mẫu đã cho.

        Lời giải chi tiết:

        a) 23,5% + 42% = 65,5%

        b) 37% - 12,4% = 24,6%

        c) 18% × 5 = 90%

        d) 72% : 6 = 12%

        Trả lời câu hỏi 3 trang 9 SGK Toán 5 Bình Minh

        Trong 60 kg nước biển có 2,1 kg muối. Tìm tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước biển.

        Phương pháp giải:

        Áp dụng cách tìm tỉ số của hai số A và B:

        - Tìm thương của A và B dưới dạng số thập phân.

        - Nhân thương đó với 100 và viêt thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được.

        Lời giải chi tiết:

        Bài giải

        Tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước biển là:

        2,1 : 60 = 0,035 = 3,5%

        Đáp số: 3,5%.

        Trả lời câu hỏi 4 trang 9 SGK Toán 5 Bình Minh

        Hưởng ứng phong trào “Tết trồng cây”, hai bản Sín Chải và Hầu Thảo trồng được 800 cây. Trong đó, bản Sín Chải trồng được 400 cây.

        a) Số cây bản Sín Chải trồng được bằng bao nhiêu phần trăm số cây cả hai bản trồng được?

        b) Số cây bản Sín Chải trồng được bằng bao nhiêu phần trăm số cây của bản Hầu Thảo trồng được?

        Toán lớp 5 Bài 91. Luyện tập - SGK Bình Minh 1

        Phương pháp giải:

        Áp dụng cách tìm tỉ số của hai số A và B:

        - Tìm thương của A và B.

        - Nhân thương đó với 100 và viêt thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được.

        Lời giải chi tiết:

        Bài giải

        a) Số cây bản Sín Chải trồng được bằng số phần trăm số cây cả hai bản trồng được là:

        400 : 800 = 0,5 = 50%

        b) Số cây của bản Hầu Thảo trồng được là:

        800 – 400 = 400 (cây)

        Số cây bản Sín Chải trồng được bằng số phần trăm số cây của bản Hầu Thảo trồng được là:

        400 : 400 = 1 = 100%

        Đáp số: a) 50%

        b) 100%

        Câu 4

          Trả lời câu hỏi 4 trang 9 SGK Toán 5 Bình Minh

          Hưởng ứng phong trào “Tết trồng cây”, hai bản Sín Chải và Hầu Thảo trồng được 800 cây. Trong đó, bản Sín Chải trồng được 400 cây.

          a) Số cây bản Sín Chải trồng được bằng bao nhiêu phần trăm số cây cả hai bản trồng được?

          b) Số cây bản Sín Chải trồng được bằng bao nhiêu phần trăm số cây của bản Hầu Thảo trồng được?

          Toán lớp 5 Bài 91. Luyện tập - SGK Bình Minh 3 1

          Phương pháp giải:

          Áp dụng cách tìm tỉ số của hai số A và B:

          - Tìm thương của A và B.

          - Nhân thương đó với 100 và viêt thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được.

          Lời giải chi tiết:

          Bài giải

          a) Số cây bản Sín Chải trồng được bằng số phần trăm số cây cả hai bản trồng được là:

          400 : 800 = 0,5 = 50%

          b) Số cây của bản Hầu Thảo trồng được là:

          800 – 400 = 400 (cây)

          Số cây bản Sín Chải trồng được bằng số phần trăm số cây của bản Hầu Thảo trồng được là:

          400 : 400 = 1 = 100%

          Đáp số: a) 50%

          b) 100%

          Chinh phục kiến thức Toán lớp 5 với nội dung Toán lớp 5 Bài 91. Luyện tập - SGK Bình Minh đặc sắc thuộc chuyên mục soạn toán lớp 5 trên nền tảng toán học! Bộ bài tập toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa mới nhất, sẽ là công cụ đắc lực giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và củng cố vững chắc kiến thức, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan cùng hiệu quả vượt trội đã được kiểm chứng.

          Toán lớp 5 Bài 91. Luyện tập - SGK Bình Minh: Giải Chi Tiết và Hướng Dẫn

          Bài 91 Toán lớp 5 là một bài luyện tập quan trọng, giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học về các phép tính với số thập phân, các bài toán có liên quan đến diện tích và chu vi hình chữ nhật, hình vuông, và các bài toán giải về thời gian. Dưới đây là giải chi tiết từng bài tập trong bài học này:

          Bài 1: Giải các bài toán sau

          Bài 1 yêu cầu học sinh giải các bài toán về các phép tính với số thập phân. Ví dụ:

          • a) 3,45 + 2,17 = ?
          • b) 5,6 - 1,8 = ?
          • c) 2,5 x 3,2 = ?
          • d) 10,8 : 4 = ?

          Để giải các bài toán này, học sinh cần nắm vững các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số thập phân. Chú ý đặt các chữ số ở cùng một hàng và thực hiện các phép tính như với số tự nhiên.

          Bài 2: Một hình chữ nhật có chiều dài 8,4cm và chiều rộng 5,5cm. Tính diện tích và chu vi của hình chữ nhật đó.

          Để giải bài toán này, học sinh cần nhớ công thức tính diện tích và chu vi của hình chữ nhật:

          • Diện tích = Chiều dài x Chiều rộng
          • Chu vi = (Chiều dài + Chiều rộng) x 2

          Áp dụng công thức, ta có:

          • Diện tích = 8,4cm x 5,5cm = 46,2 cm2
          • Chu vi = (8,4cm + 5,5cm) x 2 = 27,8cm

          Bài 3: Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 60km/giờ. Hỏi sau 2 giờ 30 phút ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

          Để giải bài toán này, học sinh cần đổi thời gian từ giờ và phút sang giờ. 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ.

          Sau đó, áp dụng công thức tính quãng đường: Quãng đường = Vận tốc x Thời gian.

          Quãng đường = 60km/giờ x 2,5 giờ = 150km

          Bài 4: Tính

          Bài 4 thường bao gồm các phép tính phức tạp hơn, kết hợp nhiều phép tính trong một biểu thức. Học sinh cần thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự ưu tiên: trong ngoặc trước, nhân chia trước, cộng trừ sau.

          Bài 5: Giải bài toán có lời văn

          Bài 5 yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài, xác định đúng các dữ kiện và yêu cầu của bài toán, sau đó lập kế hoạch giải và thực hiện các phép tính để tìm ra đáp án.

          Lưu ý khi giải bài tập Toán lớp 5 Bài 91:

          • Đọc kỹ đề bài và hiểu rõ yêu cầu của bài toán.
          • Sử dụng đúng các công thức và quy tắc toán học.
          • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.
          • Luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức và kỹ năng.

          Tại sao nên học Toán lớp 5 tại giaibaitoan.com?

          • Lời giải chi tiết, dễ hiểu, phù hợp với trình độ của học sinh.
          • Đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, nhiệt tình hỗ trợ.
          • Cập nhật liên tục các bài giảng và bài tập mới nhất.
          • Giao diện thân thiện, dễ sử dụng.

          Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết trên, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong việc giải Toán lớp 5 Bài 91. Luyện tập - SGK Bình Minh. Chúc các em học tốt!

          Bài tậpNội dung
          Bài 1Phép tính với số thập phân
          Bài 2Diện tích và chu vi hình chữ nhật
          Bài 3Bài toán về thời gian và vận tốc
          Bài 4Tính giá trị biểu thức
          Bài 5Giải bài toán có lời văn