Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Toán lớp 5 Bài 79. Diện tích hình tròn - SGK Bình Minh

Toán lớp 5 Bài 79. Diện tích hình tròn - SGK Bình Minh

Toán lớp 5 Bài 79: Diện tích hình tròn - SGK Bình Minh

Bài học Toán lớp 5 Bài 79 tập trung vào việc tìm hiểu về diện tích hình tròn, một khái niệm quan trọng trong chương trình học. Chúng ta sẽ cùng nhau khám phá công thức tính diện tích hình tròn và cách áp dụng vào giải các bài tập thực tế.

Tại giaibaitoan.com, bạn sẽ được cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp bạn nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập về diện tích hình tròn.

Tính diện tích hình tròn, biết: a) Bán kính r = 8 cm b) Đường kính d = 40 dm Số? Một hồ nước dạng hình tròn có đường kính bằng 100 m. Số? Một cái giếng làng dạng hình tròn có bán kính trong lòng giếng bằng 1,8 m. Xung quanh giếng người ta xây thành giếng như hình bên.

Câu 1

    Trả lời câu hỏi 1 trang 104 SGK Toán 5 Bình Minh

    Tính diện tích hình tròn, biết:

    a) Bán kính r = 8 cm

    b) Đường kính d = 40 dm

    Phương pháp giải:

    Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với 3,14.

    S = r × r × 3,14

    Lời giải chi tiết:

    a) Diện tích hình tròn đó là:

    8 × 8 × 3,14 = 200,96 (cm2)

    b) Bán kính hình tròn là:

    40 : 2 = 20 (dm)

    Diện tích hình tròn đó là:

    20 × 20 × 3,14 = 1256 (dm2)

    Đáp số: a) 200,96 cm2

    b) 1256 dm2

    Câu 2

      Trả lời câu hỏi 2 trang 104 SGK Toán 5 Bình Minh

      Số?

      Một hồ nước dạng hình tròn có đường kính bằng 100 m.

      a) Chu vi của hồ nước đó là ? m.

      b) Diện tích của hồ nước đó là ? m2.

      Phương pháp giải:

      Muốn tính chu vi hình tròn ta lấy đường kính nhân với 3,14.

      Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với 3,14.

      Lời giải chi tiết:

      a) Chu vi của hồ nước đó là:

      100 × 3,14 = 314 (m)

      Vậy Chu vi của hồ nước đó là 314 m

      b) Bán kính của hồ nước đó là:

      100 : 2 = 50 (m)

      Diện tích của hồ nước đó là:

      50 × 50 × 3,14 = 7 850 (m2)

      Vậy Diện tích của hồ nước đó là 7 850 m2

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Câu 1
      • Câu 2
      • Câu 3

      Trả lời câu hỏi 1 trang 104 SGK Toán 5 Bình Minh

      Tính diện tích hình tròn, biết:

      a) Bán kính r = 8 cm

      b) Đường kính d = 40 dm

      Phương pháp giải:

      Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với 3,14.

      S = r × r × 3,14

      Lời giải chi tiết:

      a) Diện tích hình tròn đó là:

      8 × 8 × 3,14 = 200,96 (cm2)

      b) Bán kính hình tròn là:

      40 : 2 = 20 (dm)

      Diện tích hình tròn đó là:

      20 × 20 × 3,14 = 1256 (dm2)

      Đáp số: a) 200,96 cm2

      b) 1256 dm2

      Trả lời câu hỏi 2 trang 104 SGK Toán 5 Bình Minh

      Số?

      Một hồ nước dạng hình tròn có đường kính bằng 100 m.

      a) Chu vi của hồ nước đó là ? m.

      b) Diện tích của hồ nước đó là ? m2.

      Phương pháp giải:

      Muốn tính chu vi hình tròn ta lấy đường kính nhân với 3,14.

      Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với 3,14.

      Lời giải chi tiết:

      a) Chu vi của hồ nước đó là:

      100 × 3,14 = 314 (m)

      Vậy Chu vi của hồ nước đó là 314 m

      b) Bán kính của hồ nước đó là:

      100 : 2 = 50 (m)

      Diện tích của hồ nước đó là:

      50 × 50 × 3,14 = 7 850 (m2)

      Vậy Diện tích của hồ nước đó là 7 850 m2

      Trả lời câu hỏi 3 trang 104 SGK Toán 5 Bình Minh

      Số?

      Một cái giếng làng dạng hình tròn có bán kính trong lòng giếng bằng 1,8 m. Xung quanh giếng người ta xây thành giếng như hình bên.

      Diện tích mặt thành giếng là ? m2.

      Toán lớp 5 Bài 79. Diện tích hình tròn - SGK Bình Minh 1

      Phương pháp giải:

      - Tìm bán kính cả giếng = bán kính lòng giếng + độ dài thành giếng

      - Tìm diện tích cả giếng = bán kính × bán kính × 3,14

      - Tìm diện tích lòng giếng = bán kính × bán kính × 3,14

      - Tìm diện tích mặt thành giếng = diện tích cả giếng - diện tích lòng giếng

      Lời giải chi tiết:

      Bài giải

      Đổi 20 cm = 0,2 m

      Bán kính cả giếng là:

      1,8 + 0,2 = 2 (m)

      Diện tích cả giếng là:

      2 × 2 × 3,14 = 12,56 (m2)

      Diện tích lòng giếng là:

      1,8 × 1,8 × 3,14 = 10,1736 (m2)

      Diện tích mặt thành giếng là:

      12,56 – 10,1736 = 2,3864 (m2)

      Vậy diện tích mặt thành giếng là 2,3864 m2.

      Câu 3

        Trả lời câu hỏi 3 trang 104 SGK Toán 5 Bình Minh

        Số?

        Một cái giếng làng dạng hình tròn có bán kính trong lòng giếng bằng 1,8 m. Xung quanh giếng người ta xây thành giếng như hình bên.

        Diện tích mặt thành giếng là ? m2.

        Toán lớp 5 Bài 79. Diện tích hình tròn - SGK Bình Minh 2 1

        Phương pháp giải:

        - Tìm bán kính cả giếng = bán kính lòng giếng + độ dài thành giếng

        - Tìm diện tích cả giếng = bán kính × bán kính × 3,14

        - Tìm diện tích lòng giếng = bán kính × bán kính × 3,14

        - Tìm diện tích mặt thành giếng = diện tích cả giếng - diện tích lòng giếng

        Lời giải chi tiết:

        Bài giải

        Đổi 20 cm = 0,2 m

        Bán kính cả giếng là:

        1,8 + 0,2 = 2 (m)

        Diện tích cả giếng là:

        2 × 2 × 3,14 = 12,56 (m2)

        Diện tích lòng giếng là:

        1,8 × 1,8 × 3,14 = 10,1736 (m2)

        Diện tích mặt thành giếng là:

        12,56 – 10,1736 = 2,3864 (m2)

        Vậy diện tích mặt thành giếng là 2,3864 m2.

        Chinh phục kiến thức Toán lớp 5 với nội dung Toán lớp 5 Bài 79. Diện tích hình tròn - SGK Bình Minh đặc sắc thuộc chuyên mục học toán lớp 5 trên nền tảng soạn toán! Bộ bài tập toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa mới nhất, sẽ là công cụ đắc lực giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và củng cố vững chắc kiến thức, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan cùng hiệu quả vượt trội đã được kiểm chứng.

        Toán lớp 5 Bài 79: Diện tích hình tròn - SGK Bình Minh

        Bài 79 Toán lớp 5 thuộc chương trình SGK Bình Minh, giới thiệu về khái niệm diện tích hình tròn và cách tính diện tích của hình tròn. Đây là một kiến thức nền tảng quan trọng trong hình học, giúp học sinh hiểu rõ hơn về các hình dạng và cách đo lường chúng.

        1. Khái niệm Diện tích hình tròn

        Diện tích hình tròn là diện tích bề mặt bên trong đường tròn. Để hiểu rõ hơn, ta có thể tưởng tượng hình tròn như một mặt phẳng được bao quanh bởi một đường cong khép kín, và diện tích hình tròn chính là diện tích của mặt phẳng đó.

        2. Công thức tính Diện tích hình tròn

        Công thức tính diện tích hình tròn là: S = πr2, trong đó:

        • S là diện tích hình tròn
        • π (pi) là một hằng số, có giá trị xấp xỉ bằng 3.14
        • r là bán kính của hình tròn

        Để tính diện tích hình tròn, ta cần biết bán kính của hình tròn. Bán kính là khoảng cách từ tâm của hình tròn đến bất kỳ điểm nào trên đường tròn.

        3. Ví dụ minh họa

        Ví dụ 1: Tính diện tích của hình tròn có bán kính 5cm.

        Giải:

        Diện tích hình tròn là: S = πr2 = 3.14 x 52 = 3.14 x 25 = 78.5 cm2

        Ví dụ 2: Một hình tròn có đường kính 10cm. Tính diện tích của hình tròn đó.

        Giải:

        Bán kính của hình tròn là: r = đường kính / 2 = 10 / 2 = 5cm

        Diện tích hình tròn là: S = πr2 = 3.14 x 52 = 3.14 x 25 = 78.5 cm2

        4. Bài tập áp dụng

        Dưới đây là một số bài tập áp dụng để giúp bạn luyện tập và củng cố kiến thức về diện tích hình tròn:

        1. Tính diện tích của hình tròn có bán kính 8cm.
        2. Một hình tròn có đường kính 14cm. Tính diện tích của hình tròn đó.
        3. Một bồn hoa hình tròn có bán kính 2m. Người ta muốn lát gạch lên bồn hoa đó. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch nếu mỗi viên gạch có diện tích 20cm2?

        5. Mở rộng kiến thức

        Ngoài công thức tính diện tích hình tròn, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về chu vi hình tròn, mối quan hệ giữa bán kính, đường kính và chu vi hình tròn. Những kiến thức này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về hình tròn và các khái niệm liên quan.

        6. Lưu ý khi giải bài tập

        • Đảm bảo rằng bạn đã hiểu rõ công thức tính diện tích hình tròn.
        • Chú ý đến đơn vị đo lường của bán kính và diện tích.
        • Kiểm tra lại kết quả tính toán để đảm bảo tính chính xác.

        7. Kết luận

        Bài 79 Toán lớp 5 đã cung cấp cho chúng ta những kiến thức cơ bản về diện tích hình tròn. Việc nắm vững công thức và áp dụng vào giải các bài tập thực tế sẽ giúp bạn tự tin hơn trong việc học toán và giải quyết các vấn đề liên quan đến hình học.

        Bán kính (r)Diện tích (S)
        5cm78.5 cm2
        8cm201.06 cm2
        2m12.56 m2
        Ghi chú: π ≈ 3.14