Bài học Toán lớp 5 Bài 154 thuộc chương trình ôn tập cuối năm, giúp các em học sinh củng cố kiến thức về phép nhân và phép chia số thập phân. Bài học này rất quan trọng để chuẩn bị cho các bài kiểm tra và thi cuối kỳ.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong sách giáo khoa Bình Minh, giúp các em tự tin giải quyết các bài toán một cách nhanh chóng và chính xác.
Đặt tính rồi tính: a) 0,42 × 3,6 Chọn giá trị đúng cho mỗi biểu thức: Tìm số thích hợp thay cho dấu (?): Một động cơ hoạt động trong 5 giờ hết 2,25 l dầu. Để động cơ đó hoạt động trong 8 giờ thì cần bao nhiêu lít dầu? Số? May 5 cái áo như nhau hết 9 m vải. Có 100 m vải thì may được nhiều nhất (?) cái áo như thế.
Trả lời câu hỏi 3 trang 85 SGK Toán 5 Bình Minh
Tìm số thích hợp thay cho dấu (?):
a) 1,5 × (? : 0,3) = 6,3
b) ? : (2,5 × 0,32 × 4) = 9,6
Phương pháp giải:
a) 1,5 × (? : 0,3) = 6,3
? : 0,3 = 6,3 : 1,5
? : 0,3 = 4,2
? = 4,2 × 0,3
? = 1,26
Vậy số thích hợp thay cho dấu (?) là 1,26.
b) ? : (2,5 × 0,32 × 4) = 9,6
? : [(2,5 × 4) × 0,32] = 9,6
? : (10 × 0,32) = 9,6
? : 3,2 = 9,6
? = 9,6 × 3,2
? = 30,72
Vậy số thích hợp thay cho dấu (?) là 30,72.
Trả lời câu hỏi 4 trang 85 SGK Toán 5 Bình Minh
Một động cơ hoạt động trong 5 giờ hết 2,25 l dầu. Để động cơ đó hoạt động trong 8 giờ thì cần bao nhiêu lít dầu? Biết rằng số lít dầu động cơ tiêu thụ trong mỗi giờ là như nhau.
Phương pháp giải:
- Tính số lít dầu tiêu thụ trong 1 giờ = số lít dầu tiêu thụ trong 5 giờ : 5
- Tính số lít dầu tiêu thụ trong 8 giờ = số lít dầu tiêu thụ trong 1 giờ × 8
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
5 giờ: 2,25 l dầu
8 giờ: ? l dầu.
Bài giải
Số lít dầu động cơ tiêu thụ trong 1 giờ là:
2,25 : 5 = 0,45 (lít)
Số lít dầu động cơ tiêu thụ trong 8 giờ là:
0,45 × 8 = 3,6 (lít)
Đáp số: 3,6 lít dầu
Trả lời câu hỏi 5 trang 85 SGK Toán 5 Bình Minh
Số?
May 5 cái áo như nhau hết 9 m vải. Có 100 m vải thì may được nhiều nhất (?) cái áo như thế.
Phương pháp giải:
- Tìm số mét vải may 1 cái áo = số mét vải may 5 cái áo : 5
- Tìm số áo may được từ 100 m vải = số mét vải : số mét vải may 1 cái áo
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
9 m vải: 5 cái áo
100 m vải: ? cái áo.
Bài giải
May 1 cái áo hết số mét vải là:
9 : 5 = 1,8 (mét)
100 m vải may được nhiều nhất số cái áo là:
100 : 1,8 = 55 (cái áo) (dư 1 m vải)
Vậy Có 100 m vải thì may được nhiều nhất 55 cái áo như thế và dư 1 m vải.
Trả lời câu hỏi 1 trang 85 SGK Toán 5 Bình Minh
Đặt tính rồi tính:
a) 0,42 × 3,6
b) 0,072 : 0,48
c) 5,36 × 0,24
Phương pháp giải:
Muốn nhân một số thập phân với một số thập phân ta làm như sau:
- Nhân như nhân các số tự nhiên.
- Đếm xem trong phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
Muốn chia một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau:
- Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang bên phải bấy nhiêu chữ số.
- Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia số tự nhiên.
Lời giải chi tiết:

Trả lời câu hỏi 2 trang 85 SGK Toán 5 Bình Minh
Chọn giá trị đúng cho mỗi biểu thức:

Phương pháp giải:
Chọn giá trị đúng cho mỗi biểu thức.
Lời giải chi tiết:

Trả lời câu hỏi 1 trang 85 SGK Toán 5 Bình Minh
Đặt tính rồi tính:
a) 0,42 × 3,6
b) 0,072 : 0,48
c) 5,36 × 0,24
Phương pháp giải:
Muốn nhân một số thập phân với một số thập phân ta làm như sau:
- Nhân như nhân các số tự nhiên.
- Đếm xem trong phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
Muốn chia một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau:
- Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang bên phải bấy nhiêu chữ số.
- Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia số tự nhiên.
Lời giải chi tiết:

Trả lời câu hỏi 2 trang 85 SGK Toán 5 Bình Minh
Chọn giá trị đúng cho mỗi biểu thức:

Phương pháp giải:
Chọn giá trị đúng cho mỗi biểu thức.
Lời giải chi tiết:

Trả lời câu hỏi 3 trang 85 SGK Toán 5 Bình Minh
Tìm số thích hợp thay cho dấu (?):
a) 1,5 × (? : 0,3) = 6,3
b) ? : (2,5 × 0,32 × 4) = 9,6
Phương pháp giải:
a) 1,5 × (? : 0,3) = 6,3
? : 0,3 = 6,3 : 1,5
? : 0,3 = 4,2
? = 4,2 × 0,3
? = 1,26
Vậy số thích hợp thay cho dấu (?) là 1,26.
b) ? : (2,5 × 0,32 × 4) = 9,6
? : [(2,5 × 4) × 0,32] = 9,6
? : (10 × 0,32) = 9,6
? : 3,2 = 9,6
? = 9,6 × 3,2
? = 30,72
Vậy số thích hợp thay cho dấu (?) là 30,72.
Trả lời câu hỏi 4 trang 85 SGK Toán 5 Bình Minh
Một động cơ hoạt động trong 5 giờ hết 2,25 l dầu. Để động cơ đó hoạt động trong 8 giờ thì cần bao nhiêu lít dầu? Biết rằng số lít dầu động cơ tiêu thụ trong mỗi giờ là như nhau.
Phương pháp giải:
- Tính số lít dầu tiêu thụ trong 1 giờ = số lít dầu tiêu thụ trong 5 giờ : 5
- Tính số lít dầu tiêu thụ trong 8 giờ = số lít dầu tiêu thụ trong 1 giờ × 8
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
5 giờ: 2,25 l dầu
8 giờ: ? l dầu.
Bài giải
Số lít dầu động cơ tiêu thụ trong 1 giờ là:
2,25 : 5 = 0,45 (lít)
Số lít dầu động cơ tiêu thụ trong 8 giờ là:
0,45 × 8 = 3,6 (lít)
Đáp số: 3,6 lít dầu
Trả lời câu hỏi 5 trang 85 SGK Toán 5 Bình Minh
Số?
May 5 cái áo như nhau hết 9 m vải. Có 100 m vải thì may được nhiều nhất (?) cái áo như thế.
Phương pháp giải:
- Tìm số mét vải may 1 cái áo = số mét vải may 5 cái áo : 5
- Tìm số áo may được từ 100 m vải = số mét vải : số mét vải may 1 cái áo
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
9 m vải: 5 cái áo
100 m vải: ? cái áo.
Bài giải
May 1 cái áo hết số mét vải là:
9 : 5 = 1,8 (mét)
100 m vải may được nhiều nhất số cái áo là:
100 : 1,8 = 55 (cái áo) (dư 1 m vải)
Vậy Có 100 m vải thì may được nhiều nhất 55 cái áo như thế và dư 1 m vải.
Bài 154 Toán lớp 5 chương trình SGK Bình Minh là một bài ôn tập quan trọng, tổng hợp lại các kiến thức cơ bản về phép nhân và phép chia số thập phân. Việc nắm vững các quy tắc, kỹ năng giải toán trong bài này sẽ giúp học sinh tự tin hơn khi làm bài tập và các bài kiểm tra.
Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cùng ôn lại một số kiến thức lý thuyết quan trọng:
Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng bài tập trong sách giáo khoa:
(Lời giải chi tiết cho từng phép tính sẽ được trình bày ở đây, bao gồm các bước thực hiện và kết quả cuối cùng.)
(Hướng dẫn đặt tính và giải chi tiết từng bài toán.)
(Giải bài toán thực tế, áp dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật.)
(Giải bài toán liên quan đến vận tốc, thời gian và quãng đường.)
Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán, các em có thể tự giải thêm các bài tập sau:
Khi giải các bài tập về phép nhân và phép chia số thập phân, các em cần lưu ý:
Hy vọng với bài viết này, các em học sinh đã nắm vững kiến thức và kỹ năng giải bài tập Toán lớp 5 Bài 154 Ôn tập về phép nhân và phép chia số thập phân - SGK Bình Minh. Chúc các em học tập tốt!