Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Toán lớp 5 Bài 134. Luyện tập chung - SGK Bình Minh

Toán lớp 5 Bài 134. Luyện tập chung - SGK Bình Minh

Toán lớp 5 Bài 134. Luyện tập chung - SGK Bình Minh

Bài 134 Toán lớp 5 thuộc chương trình Luyện tập chung, là cơ hội để các em học sinh ôn lại và củng cố kiến thức đã học về các phép tính với số thập phân, giải toán có lời văn và các bài toán liên quan đến hình học.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong bài 134, giúp các em tự tin hơn trong quá trình học tập và làm bài.

Tính: a) 23 giờ 18 phút + 14 giờ 50 phút Tính: <, >, =? Tìm số đo thời gian thích hợp thay cho (?): Buổi sáng, từ 8 giờ 15 phút đến 9 giờ 25 phút, anh Minh lắp được 2 chiếc máy tính.

Câu 4

    Trả lời câu hỏi 3 trang 64 SGK Toán 5 Bình Minh

    Tìm số đo thời gian thích hợp thay cho (?):

    Ba bạn An, Hoà, Bình thi xoay ru-bích sao cho mỗi mặt của ru-bích thành cùng một màu. Hoà xoay hết 3 phút 15 giây. An xoay nhanh hơn Hoà 8 giây. Bình xoay chậm hơn Hoà 24 giây. Như vậy, An xoay hết (?), Bình xoay hết (?).

    Phương pháp giải:

    - Thời gian An xoay ru-bích = Thời gian Hòa xoay ru-bích – 8 giây

    - Thời gian Bình xoay ru-bích = Thời gian Hòa xoay ru-bích + 24 giây

    Lời giải chi tiết:

    An xoay ru-bích hết số thời gian là:

    3 phút 15 giây – 8 giây = 3 phút 7 giây

    Bình xoay ru-bích hết số thời gian là:

    3 phút 15 giây + 24 giây = 3 phút 39 giây

    Như vậy, An xoay hết 3 phút 7 giây, Bình xoay hết 3 phút 39 giây.

    Câu 5

      Trả lời câu hỏi 5 trang 64 SGK Toán 5 Bình Minh

      Buổi sáng, từ 8 giờ 15 phút đến 9 giờ 25 phút, anh Minh lắp được 2 chiếc máy tính. Hỏi nếu anh Minh muốn lắp 7 chiếc máy tính như thế thì cần bao nhiêu thời gian? Biết rằng thời gian anh Minh lắp mỗi chiếc máy tính là như nhau.

      Phương pháp giải:

      - Thời gian lắp được 2 chiếc máy tính = 9 giờ 25 phút - 8 giờ 15 phút

      - Thời gian lắp được 1 chiếc máy tính = Thời gian lắp được 2 chiếc máy tính : 2

      - Thời gian lắp được 7 chiếc máy tính = Thời gian lắp được 1 chiếc máy tính × 7

      Lời giải chi tiết:

      Thời gian anh Minh lắp được 2 chiếc máy tính là:

      9 giờ 25 phút – 8 giờ 15 phút = 1 giờ 10 phút

      Thời gian anh Minh lắp được 1 chiếc máy tính là:

      1 giờ 10 phút : 2 = 35 phút

      Thời gian anh Minh lắp được 7 chiếc máy tính là:

      35 phút × 7 = 245 phút

      245 phút = 4 giờ 5 phút

      Đáp số: 4 giờ 5 phút.

      Câu 2

        Trả lời câu hỏi 2 trang 64 SGK Toán 5 Bình Minh

        Tính:

        Toán lớp 5 Bài 134. Luyện tập chung - SGK Bình Minh 1 1

        Phương pháp giải:

        - Ta thực hiện tính giá trị biểu thức như đối với các số tự nhiên.

        - Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng.

        Lời giải chi tiết:

        a) (2 giờ 15 phút + 6 giờ 20 phút) × 4

        = 8 giờ 35 phút × 4

        = 32 giờ 140 phút = 34 giờ 20 phút

        b) 9 phút 10 giây – 3 phút 40 giây : 5

        = 9 phút 10 giây – 44 giây

        = 8 phút 70 giây – 44 giây

        = 8 phút 26 giây

        Câu 3

          Trả lời câu hỏi 3 trang 64 SGK Toán 5 Bình Minh

          <, >, =?

          Toán lớp 5 Bài 134. Luyện tập chung - SGK Bình Minh 2 1

          Phương pháp giải:

          Thực hiện phép tính sau đó so sánh.

          Lời giải chi tiết:

          a) 7,5 phút = 7 phút 30 giây

          7 phút 30 giây > 7 phút 5 giây

          Nên 7,5 phút > 7 phút 5 giây

          b) 8 giờ 4 phút – 1 giờ 24 phút = 6 giờ 40 phút

          6 giờ 51 phút × 3 = 18 giờ 153 phút = 20 giờ 33 phút

          Vì 6 giờ 40 phút < 20 giờ 33 phút

          Nên 8 giờ 4 phút – 1 giờ 24 phút < 6 giờ 51 phút × 3

          c) 25 phút 12 giây : 4 = 6 phút 18 giây

          3 phút 28 giây + 2 phút 50 giây = 5 phút 78 giây = 6 phút 18 giây

          Vì 6 phút 18 giây = 6 phút 18 giây

          Nên 25 phút 12 giây : 4 = 3 phút 28 giây + 2 phút 50 giây

          Câu 1

            Trả lời câu hỏi 1 trang 64 SGK Toán 5 Bình Minh

            Tính:

            a) 23 giờ 18 phút + 14 giờ 50 phút

            b) 17 ngày 6 giờ - 4 ngày 13 giờ

            c) 9 năm 6 tháng × 3

            d) 2 phút 34 giây : 7

            Phương pháp giải:

            - Đặt tính thẳng hàng và thực hiện tính như đối với phép cộng (trừ) các số tự nhiên.

            - Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng.

            - Nếu số đo thời gian ở đơn vị bé có thể chuyển đổi sang đơn vị lớn thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn.

            - Nếu số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ thì cần chuyển đổi 1 đơn vị hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện phép trừ như bình thường.

            Lời giải chi tiết:

            Toán lớp 5 Bài 134. Luyện tập chung - SGK Bình Minh 0 1

            Toán lớp 5 Bài 134. Luyện tập chung - SGK Bình Minh 0 2

            Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
            • Câu 1
            • Câu 2
            • Câu 3
            • Câu 4
            • Câu 5

            Trả lời câu hỏi 1 trang 64 SGK Toán 5 Bình Minh

            Tính:

            a) 23 giờ 18 phút + 14 giờ 50 phút

            b) 17 ngày 6 giờ - 4 ngày 13 giờ

            c) 9 năm 6 tháng × 3

            d) 2 phút 34 giây : 7

            Phương pháp giải:

            - Đặt tính thẳng hàng và thực hiện tính như đối với phép cộng (trừ) các số tự nhiên.

            - Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng.

            - Nếu số đo thời gian ở đơn vị bé có thể chuyển đổi sang đơn vị lớn thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn.

            - Nếu số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ thì cần chuyển đổi 1 đơn vị hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện phép trừ như bình thường.

            Lời giải chi tiết:

            Toán lớp 5 Bài 134. Luyện tập chung - SGK Bình Minh 1

            Toán lớp 5 Bài 134. Luyện tập chung - SGK Bình Minh 2

            Trả lời câu hỏi 2 trang 64 SGK Toán 5 Bình Minh

            Tính:

            Toán lớp 5 Bài 134. Luyện tập chung - SGK Bình Minh 3

            Phương pháp giải:

            - Ta thực hiện tính giá trị biểu thức như đối với các số tự nhiên.

            - Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng.

            Lời giải chi tiết:

            a) (2 giờ 15 phút + 6 giờ 20 phút) × 4

            = 8 giờ 35 phút × 4

            = 32 giờ 140 phút = 34 giờ 20 phút

            b) 9 phút 10 giây – 3 phút 40 giây : 5

            = 9 phút 10 giây – 44 giây

            = 8 phút 70 giây – 44 giây

            = 8 phút 26 giây

            Trả lời câu hỏi 3 trang 64 SGK Toán 5 Bình Minh

            <, >, =?

            Toán lớp 5 Bài 134. Luyện tập chung - SGK Bình Minh 4

            Phương pháp giải:

            Thực hiện phép tính sau đó so sánh.

            Lời giải chi tiết:

            a) 7,5 phút = 7 phút 30 giây

            7 phút 30 giây > 7 phút 5 giây

            Nên 7,5 phút > 7 phút 5 giây

            b) 8 giờ 4 phút – 1 giờ 24 phút = 6 giờ 40 phút

            6 giờ 51 phút × 3 = 18 giờ 153 phút = 20 giờ 33 phút

            Vì 6 giờ 40 phút < 20 giờ 33 phút

            Nên 8 giờ 4 phút – 1 giờ 24 phút < 6 giờ 51 phút × 3

            c) 25 phút 12 giây : 4 = 6 phút 18 giây

            3 phút 28 giây + 2 phút 50 giây = 5 phút 78 giây = 6 phút 18 giây

            Vì 6 phút 18 giây = 6 phút 18 giây

            Nên 25 phút 12 giây : 4 = 3 phút 28 giây + 2 phút 50 giây

            Trả lời câu hỏi 3 trang 64 SGK Toán 5 Bình Minh

            Tìm số đo thời gian thích hợp thay cho (?):

            Ba bạn An, Hoà, Bình thi xoay ru-bích sao cho mỗi mặt của ru-bích thành cùng một màu. Hoà xoay hết 3 phút 15 giây. An xoay nhanh hơn Hoà 8 giây. Bình xoay chậm hơn Hoà 24 giây. Như vậy, An xoay hết (?), Bình xoay hết (?).

            Phương pháp giải:

            - Thời gian An xoay ru-bích = Thời gian Hòa xoay ru-bích – 8 giây

            - Thời gian Bình xoay ru-bích = Thời gian Hòa xoay ru-bích + 24 giây

            Lời giải chi tiết:

            An xoay ru-bích hết số thời gian là:

            3 phút 15 giây – 8 giây = 3 phút 7 giây

            Bình xoay ru-bích hết số thời gian là:

            3 phút 15 giây + 24 giây = 3 phút 39 giây

            Như vậy, An xoay hết 3 phút 7 giây, Bình xoay hết 3 phút 39 giây.

            Trả lời câu hỏi 5 trang 64 SGK Toán 5 Bình Minh

            Buổi sáng, từ 8 giờ 15 phút đến 9 giờ 25 phút, anh Minh lắp được 2 chiếc máy tính. Hỏi nếu anh Minh muốn lắp 7 chiếc máy tính như thế thì cần bao nhiêu thời gian? Biết rằng thời gian anh Minh lắp mỗi chiếc máy tính là như nhau.

            Phương pháp giải:

            - Thời gian lắp được 2 chiếc máy tính = 9 giờ 25 phút - 8 giờ 15 phút

            - Thời gian lắp được 1 chiếc máy tính = Thời gian lắp được 2 chiếc máy tính : 2

            - Thời gian lắp được 7 chiếc máy tính = Thời gian lắp được 1 chiếc máy tính × 7

            Lời giải chi tiết:

            Thời gian anh Minh lắp được 2 chiếc máy tính là:

            9 giờ 25 phút – 8 giờ 15 phút = 1 giờ 10 phút

            Thời gian anh Minh lắp được 1 chiếc máy tính là:

            1 giờ 10 phút : 2 = 35 phút

            Thời gian anh Minh lắp được 7 chiếc máy tính là:

            35 phút × 7 = 245 phút

            245 phút = 4 giờ 5 phút

            Đáp số: 4 giờ 5 phút.

            Chinh phục kiến thức Toán lớp 5 với nội dung Toán lớp 5 Bài 134. Luyện tập chung - SGK Bình Minh đặc sắc thuộc chuyên mục vở bài tập toán lớp 5 trên nền tảng toán! Bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa mới nhất, sẽ là công cụ đắc lực giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và củng cố vững chắc kiến thức, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan cùng hiệu quả vượt trội đã được kiểm chứng.

            Toán lớp 5 Bài 134. Luyện tập chung - SGK Bình Minh: Giải chi tiết và hướng dẫn

            Bài 134 Luyện tập chung Toán lớp 5 là một bài tập tổng hợp, đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức đã học từ các bài trước để giải quyết các vấn đề khác nhau. Bài tập bao gồm các dạng toán như:

            • Giải toán có lời văn: Các bài toán này yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài, xác định đúng các yếu tố đã cho và yêu cầu tìm, sau đó lập kế hoạch giải và thực hiện các phép tính phù hợp.
            • Phép tính với số thập phân: Thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia số thập phân, chú ý đến vị trí dấu phẩy.
            • Bài toán về hình học: Tính diện tích, chu vi của các hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác.

            Hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập

            Bài 1: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 120m, chiều rộng 80m. Tính diện tích mảnh đất đó.

            Giải:

            Diện tích mảnh đất là: 120 x 80 = 9600 (m2)

            Đáp số: 9600 m2

            Bài 2: Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 15km/giờ. Hỏi sau 2 giờ người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

            Giải:

            Sau 2 giờ người đó đi được: 15 x 2 = 30 (km)

            Đáp số: 30 km

            Bài 3: Một cửa hàng có 350kg gạo. Buổi sáng bán được 1/5 số gạo, buổi chiều bán được 2/5 số gạo còn lại. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

            Giải:

            Buổi sáng bán được: 350 x 1/5 = 70 (kg)

            Số gạo còn lại sau buổi sáng: 350 - 70 = 280 (kg)

            Buổi chiều bán được: 280 x 2/5 = 112 (kg)

            Số gạo còn lại sau buổi chiều: 280 - 112 = 168 (kg)

            Đáp số: 168 kg

            Mẹo giải toán hiệu quả

            Để giải tốt các bài toán trong bài 134 Luyện tập chung, các em cần:

            • Đọc kỹ đề bài và xác định đúng yêu cầu của bài toán.
            • Vận dụng các kiến thức đã học về các phép tính với số thập phân, giải toán có lời văn và các bài toán về hình học.
            • Lập kế hoạch giải bài toán một cách rõ ràng và thực hiện các phép tính cẩn thận.
            • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong bài toán.

            Luyện tập thêm

            Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán, các em có thể luyện tập thêm các bài tập tương tự trong sách bài tập Toán lớp 5 hoặc trên các trang web học toán online.

            Ví dụ luyện tập:

            Một hình chữ nhật có chu vi là 120cm, chiều dài hơn chiều rộng 20cm. Tính chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật đó.

            Giải:

            Nửa chu vi hình chữ nhật là: 120 / 2 = 60 (cm)

            Chiều dài hình chữ nhật là: (60 + 20) / 2 = 40 (cm)

            Chiều rộng hình chữ nhật là: 60 - 40 = 20 (cm)

            Đáp số: Chiều dài: 40cm, Chiều rộng: 20cm

            Tầm quan trọng của việc luyện tập thường xuyên

            Việc luyện tập thường xuyên là yếu tố quan trọng để các em học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Khi luyện tập, các em sẽ được làm quen với nhiều dạng bài tập khác nhau, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học vào việc giải quyết các vấn đề thực tế.

            Ngoài ra, việc luyện tập còn giúp các em phát triển tư duy logic, khả năng phân tích và giải quyết vấn đề. Đây là những kỹ năng quan trọng không chỉ trong học tập mà còn trong cuộc sống.