Bài học Toán lớp 5 Bài 122 tập trung vào việc giúp học sinh nắm vững kiến thức về thể tích hình hộp chữ nhật. Học sinh sẽ được làm quen với công thức tính thể tích và áp dụng vào giải các bài tập thực tế.
Giaibaitoan.com cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em học sinh tự tin chinh phục bài học này. Chúng tôi luôn đồng hành cùng các em trên con đường học tập.
Tính thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài bằng a, chiều rộng bằng b và chiều cao bằng c. Biết: Một bể bơi sâu 1,4 m như hình dưới đây. Hỏi cần bao nhiêu mét khối nước để bơm vào bể bơi đó? Biết rằng mặt nước trong bể cách miệng bể 20 cm.
Trả lời câu hỏi 3 trang 50 SGK Toán 5 Bình Minh
Chọn đáp án đúng:
Một thùng đựng hàng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 2 m, rộng 1,2 m và cao 80 cm. Thể tích của thùng đựng hàng là:
A. 192 m3
B. 256 m3
C. 1,92 m3
D. 19,2 m3
Phương pháp giải:
- Thể tích của thùng đựng hàng = chiều dài × chiều rộng × Chiều cao
Lời giải chi tiết:
Đổi 80 cm = 0,8 m
Thể tích của thùng đựng hàng là:
$2 \times 1,2 \times 0,8 = 1,92$(m3)
Đáp số: 1,92 m3.
Chọn C.
Trả lời câu hỏi 1 trang 50 SGK Toán 5 Bình Minh
Tính thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài bằng a, chiều rộng bằng b và chiều cao bằng c. Biết:

Phương pháp giải:
Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo). $V = a \times b \times c$
Lời giải chi tiết:
a) Thể tích của hình hộp chữ nhật đó là:
\(130 \times 95 \times 14 = 172{\rm{ }}900\)(cm3)
b) Thể tích của hình hộp chữ nhật đó là:
$12 \times 8,5 \times 6,2 = 632,4$(dm3)
c) Đổi: 8dm = 0,8 m
Thể tích của hình hộp chữ nhật đó là:
$2,6 \times 1,5 \times 0,8 = 3,12$(m3)
Trả lời câu hỏi 2 trang 50 SGK Toán 5 Bình Minh
Một bể bơi sâu 1,4 m như hình dưới đây. Hỏi cần bao nhiêu mét khối nước để bơm vào bể bơi đó? Biết rằng mặt nước trong bể cách miệng bể 20 cm.

Phương pháp giải:
- Chiều cao khối nước bơm vào bể = chiều sâu của bể - khoảng cách mặt nước với miệng bể
- Số mét khối nước để bơm vào bể bơi = chiều dài × chiều rộng × chiều cao khối nước bơm vào bể
Lời giải chi tiết:
Đổi 20 cm = 0,2 m
Chiều cao khối nước bơm vào bể là:
1,4 – 0,2 = 1,2 (m)
Số mét khối nước để bơm vào bể bơi là:
$50 \times 25 \times 1,2 = 1500$(m3)
Đáp số: 1 500 m3 nước.
Trả lời câu hỏi 1 trang 50 SGK Toán 5 Bình Minh
Tính thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài bằng a, chiều rộng bằng b và chiều cao bằng c. Biết:

Phương pháp giải:
Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo). $V = a \times b \times c$
Lời giải chi tiết:
a) Thể tích của hình hộp chữ nhật đó là:
\(130 \times 95 \times 14 = 172{\rm{ }}900\)(cm3)
b) Thể tích của hình hộp chữ nhật đó là:
$12 \times 8,5 \times 6,2 = 632,4$(dm3)
c) Đổi: 8dm = 0,8 m
Thể tích của hình hộp chữ nhật đó là:
$2,6 \times 1,5 \times 0,8 = 3,12$(m3)
Trả lời câu hỏi 2 trang 50 SGK Toán 5 Bình Minh
Một bể bơi sâu 1,4 m như hình dưới đây. Hỏi cần bao nhiêu mét khối nước để bơm vào bể bơi đó? Biết rằng mặt nước trong bể cách miệng bể 20 cm.

Phương pháp giải:
- Chiều cao khối nước bơm vào bể = chiều sâu của bể - khoảng cách mặt nước với miệng bể
- Số mét khối nước để bơm vào bể bơi = chiều dài × chiều rộng × chiều cao khối nước bơm vào bể
Lời giải chi tiết:
Đổi 20 cm = 0,2 m
Chiều cao khối nước bơm vào bể là:
1,4 – 0,2 = 1,2 (m)
Số mét khối nước để bơm vào bể bơi là:
$50 \times 25 \times 1,2 = 1500$(m3)
Đáp số: 1 500 m3 nước.
Trả lời câu hỏi 3 trang 50 SGK Toán 5 Bình Minh
Chọn đáp án đúng:
Một thùng đựng hàng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 2 m, rộng 1,2 m và cao 80 cm. Thể tích của thùng đựng hàng là:
A. 192 m3
B. 256 m3
C. 1,92 m3
D. 19,2 m3
Phương pháp giải:
- Thể tích của thùng đựng hàng = chiều dài × chiều rộng × Chiều cao
Lời giải chi tiết:
Đổi 80 cm = 0,8 m
Thể tích của thùng đựng hàng là:
$2 \times 1,2 \times 0,8 = 1,92$(m3)
Đáp số: 1,92 m3.
Chọn C.
Bài 122 Toán lớp 5 thuộc chương trình SGK Bình Minh, là một bước quan trọng trong việc hình thành kiến thức về hình học không gian cho học sinh. Bài học này giới thiệu khái niệm về thể tích, đặc biệt là thể tích của hình hộp chữ nhật, một hình khối quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày.
Thể tích của một hình hộp chữ nhật là lượng không gian mà hình đó chiếm giữ. Để hiểu rõ hơn, ta có thể tưởng tượng hình hộp chữ nhật như một chiếc hộp, thể tích của nó chính là lượng nước hoặc vật chất mà chiếc hộp đó có thể chứa.
Công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật rất đơn giản: Thể tích = Chiều dài x Chiều rộng x Chiều cao. Trong đó:
Đơn vị đo thể tích thường được sử dụng là mét khối (m³), centimet khối (cm³), hoặc lít (l). Lưu ý rằng 1 lít = 1 dm³ = 1000 cm³.
Xét một hình hộp chữ nhật có chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm và chiều cao 2cm. Để tính thể tích của hình hộp chữ nhật này, ta áp dụng công thức:
Thể tích = 5cm x 3cm x 2cm = 30cm³
Dưới đây là một số bài tập áp dụng để giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kiến thức về thể tích hình hộp chữ nhật:
Ngoài việc tính thể tích hình hộp chữ nhật, các em học sinh cũng có thể tìm hiểu về các hình khối khác như hình lập phương, hình trụ, hình cầu. Mỗi hình khối có công thức tính thể tích riêng, và việc nắm vững các công thức này sẽ giúp các em giải quyết các bài toán thực tế một cách hiệu quả.
Khi tính thể tích hình hộp chữ nhật, các em cần đảm bảo rằng các đơn vị đo chiều dài, chiều rộng và chiều cao phải giống nhau. Nếu các đơn vị đo khác nhau, các em cần đổi chúng về cùng một đơn vị trước khi thực hiện phép tính.
Bài học Toán lớp 5 Bài 122: Thể tích hình hộp chữ nhật - SGK Bình Minh là một bài học quan trọng giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản về hình học không gian. Việc hiểu rõ công thức tính thể tích và áp dụng vào giải các bài tập thực tế sẽ giúp các em tự tin hơn trong quá trình học tập.
| Hình hộp chữ nhật | Công thức tính thể tích |
|---|---|
| Hình hộp chữ nhật | V = a x b x c |
| Trong đó: a - chiều dài, b - chiều rộng, c - chiều cao | |