Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Toán lớp 5 Bài 19. Luyện tập - SGK Bình Minh

Toán lớp 5 Bài 19. Luyện tập - SGK Bình Minh

Toán lớp 5 Bài 19. Luyện tập - SGK Bình Minh

Bài 19 Toán lớp 5 thuộc chương trình học Toán 5, tập trung vào việc rèn luyện các kỹ năng giải toán thực tế. Bài học này giúp học sinh củng cố kiến thức đã học về các phép tính với số thập phân, các bài toán có liên quan đến đo lường và giải toán có lời văn.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong Bài 19, giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải toán.

Số ? Bác Hoa thu hoạch được 33 tạ thóc nếp và thóc tẻ, trong đó số thóc nếp bằng$frac{2}{9}$ số thóc tẻ. Tính số thóc bác Hoa thu hoạch được mỗi loại. a) Nêu bài toán theo tóm tắt sau: b) Nêu kết quả tìm đươc ở câu a thay cho .?. Số trứng vịt là .?. quả. Số trứng gà là .?. quả. Chú Huy dùng hết 240 cm nẹp nhôm để viền sát bức tranh Đông Hồ hình chữ nhật có chiều rộng bằng $frac{3}{5}$ chiều dài. Tính diện tích bức tranh đó.

Câu 2

    Trả lời câu hỏi 2 trang 25 SGK Toán 5 Bình minh

    Bác Hoa thu hoạch được 33 tạ thóc nếp và thóc tẻ, trong đó số thóc nếp bằng$\frac{2}{9}$ số thóc tẻ. Tính số thóc bác Hoa thu hoạch được mỗi loại.

    Phương pháp giải:

    1. Vẽ sơ đồ

    2. Tìm tổng số phần bằng nhau.

    3. Tìm số thóc nếp bác Hoa thu hoạch được.

    4. Tìm số thóc tẻ bác Hoa thu hoạch được.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có sơ đồ:

    Toán lớp 5 Bài 19. Luyện tập - SGK Bình Minh 1 1

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 9 = 11 (phần)

    Số thóc nếp bác Hoa thu hoạch được là:

    33 : 11 × 2 = 6 (tạ)

    Số thóc tẻ bác Hoa thu hoạch được là:

    33 – 6 = 27 (tạ)

    Đáp số: Thóc nếp: 6 tạ; thóc tẻ: 27 tạ.

    Câu 3

      Trả lời câu hỏi 3 trang 25 SGK Toán 5 Bình minh

      a) Nêu bài toán theo tóm tắt sau:

      Toán lớp 5 Bài 19. Luyện tập - SGK Bình Minh 2 1

      b) Nêu kết quả tìm đươc ở câu a thay cho .?.

      Số trứng vịt là .?. quả. Số trứng gà là .?. quả.

      Phương pháp giải:

      a) Dựa vào tóm tắt để nêu bài toán phù hợp.

      b) Tìm số trứng gà và số trứng vịt dựa vào bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

      Lời giải chi tiết:

      a) Bài toán: Mẹ có 68 quả trứng vịt và trứng gà, trong đó số trứng vịt bằng $\frac{1}{3}$số trứng gà. Hỏi mẹ có bao nhiêu quả trứng mỗi loại.

      b)

      Tổng số phần bằng nhau là:

      1 + 3 = 4 (phần)

      Số trứng vịt mẹ có là:

      68 : 4 × 1 = 17 (quả)

      Số trứng gà mẹ có là:

      68 – 17 = 51 (quả)

      Vậy số trứng vịt là 17 quả. Số trứng gà là 51 quả.

      Câu 4

        Trả lời câu hỏi 4 trang 25 SGK Toán 5 Bình minh

        Chú Huy dùng hết 240 cm nẹp nhôm để viền sát bức tranh Đông Hồ hình chữ nhật có chiều rộng bằng $\frac{3}{5}$ chiều dài. Tính diện tích bức tranh đó.

        Toán lớp 5 Bài 19. Luyện tập - SGK Bình Minh 3 1

        Phương pháp giải:

        - Chiều dài nẹp nhôm bằng chu vi bức tranh hình chữ nhật.

        - Tìm nửa chu vi = chu vi : 2

        - Vẽ sơ đồ

        - Tìm chiều rộng và chiều dài bức tranh

        - Tìm diện tích = chiều dài × chiều rộng

        Lời giải chi tiết:

        Nửa chu vi bức tranh hình chữ nhật là:

        240 : 2 = 120 (cm)

        Ta có sơ đồ:

        Toán lớp 5 Bài 19. Luyện tập - SGK Bình Minh 3 2

        Tổng số phần bằng nhau là:

        3 + 5 = 8 (phần)

        Chiều rộng bức tranh là:

        120 : 8 × 3 = 45 (cm)

        Chiều dài bức tranh là:

        120 – 45 = 75 (cm)

        Diện tích bức tranh là:

        75 × 45 = 3 375 (cm2)

        Đáp số: 3 375 cm2

        Câu 1

          Trả lời câu hỏi 1 trang 25 SGK Toán 5 Bình minh

          Số ?

          Toán lớp 5 Bài 19. Luyện tập - SGK Bình Minh 0 1

          Phương pháp giải:

          Tìm hai số theo bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

          Lời giải chi tiết:

          Toán lớp 5 Bài 19. Luyện tập - SGK Bình Minh 0 2

          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
          • Câu 1
          • Câu 2
          • Câu 3
          • Câu 4

          Trả lời câu hỏi 1 trang 25 SGK Toán 5 Bình minh

          Số ?

          Toán lớp 5 Bài 19. Luyện tập - SGK Bình Minh 1

          Phương pháp giải:

          Tìm hai số theo bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

          Lời giải chi tiết:

          Toán lớp 5 Bài 19. Luyện tập - SGK Bình Minh 2

          Trả lời câu hỏi 2 trang 25 SGK Toán 5 Bình minh

          Bác Hoa thu hoạch được 33 tạ thóc nếp và thóc tẻ, trong đó số thóc nếp bằng$\frac{2}{9}$ số thóc tẻ. Tính số thóc bác Hoa thu hoạch được mỗi loại.

          Phương pháp giải:

          1. Vẽ sơ đồ

          2. Tìm tổng số phần bằng nhau.

          3. Tìm số thóc nếp bác Hoa thu hoạch được.

          4. Tìm số thóc tẻ bác Hoa thu hoạch được.

          Lời giải chi tiết:

          Ta có sơ đồ:

          Toán lớp 5 Bài 19. Luyện tập - SGK Bình Minh 3

          Tổng số phần bằng nhau là:

          2 + 9 = 11 (phần)

          Số thóc nếp bác Hoa thu hoạch được là:

          33 : 11 × 2 = 6 (tạ)

          Số thóc tẻ bác Hoa thu hoạch được là:

          33 – 6 = 27 (tạ)

          Đáp số: Thóc nếp: 6 tạ; thóc tẻ: 27 tạ.

          Trả lời câu hỏi 3 trang 25 SGK Toán 5 Bình minh

          a) Nêu bài toán theo tóm tắt sau:

          Toán lớp 5 Bài 19. Luyện tập - SGK Bình Minh 4

          b) Nêu kết quả tìm đươc ở câu a thay cho .?.

          Số trứng vịt là .?. quả. Số trứng gà là .?. quả.

          Phương pháp giải:

          a) Dựa vào tóm tắt để nêu bài toán phù hợp.

          b) Tìm số trứng gà và số trứng vịt dựa vào bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

          Lời giải chi tiết:

          a) Bài toán: Mẹ có 68 quả trứng vịt và trứng gà, trong đó số trứng vịt bằng $\frac{1}{3}$số trứng gà. Hỏi mẹ có bao nhiêu quả trứng mỗi loại.

          b)

          Tổng số phần bằng nhau là:

          1 + 3 = 4 (phần)

          Số trứng vịt mẹ có là:

          68 : 4 × 1 = 17 (quả)

          Số trứng gà mẹ có là:

          68 – 17 = 51 (quả)

          Vậy số trứng vịt là 17 quả. Số trứng gà là 51 quả.

          Trả lời câu hỏi 4 trang 25 SGK Toán 5 Bình minh

          Chú Huy dùng hết 240 cm nẹp nhôm để viền sát bức tranh Đông Hồ hình chữ nhật có chiều rộng bằng $\frac{3}{5}$ chiều dài. Tính diện tích bức tranh đó.

          Toán lớp 5 Bài 19. Luyện tập - SGK Bình Minh 5

          Phương pháp giải:

          - Chiều dài nẹp nhôm bằng chu vi bức tranh hình chữ nhật.

          - Tìm nửa chu vi = chu vi : 2

          - Vẽ sơ đồ

          - Tìm chiều rộng và chiều dài bức tranh

          - Tìm diện tích = chiều dài × chiều rộng

          Lời giải chi tiết:

          Nửa chu vi bức tranh hình chữ nhật là:

          240 : 2 = 120 (cm)

          Ta có sơ đồ:

          Toán lớp 5 Bài 19. Luyện tập - SGK Bình Minh 6

          Tổng số phần bằng nhau là:

          3 + 5 = 8 (phần)

          Chiều rộng bức tranh là:

          120 : 8 × 3 = 45 (cm)

          Chiều dài bức tranh là:

          120 – 45 = 75 (cm)

          Diện tích bức tranh là:

          75 × 45 = 3 375 (cm2)

          Đáp số: 3 375 cm2

          Chinh phục kiến thức Toán lớp 5 với nội dung Toán lớp 5 Bài 19. Luyện tập - SGK Bình Minh đặc sắc thuộc chuyên mục soạn toán lớp 5 trên nền tảng môn toán! Bộ bài tập toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa mới nhất, sẽ là công cụ đắc lực giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và củng cố vững chắc kiến thức, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan cùng hiệu quả vượt trội đã được kiểm chứng.

          Toán lớp 5 Bài 19. Luyện tập - SGK Bình Minh: Giải chi tiết và hướng dẫn

          Bài 19 Toán lớp 5 - SGK Bình Minh là một bài luyện tập quan trọng, giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức đã học về các phép tính với số thập phân, các bài toán về đo lường thời gian, quãng đường, vận tốc và giải toán có lời văn. Dưới đây là giải chi tiết từng bài tập trong bài học này:

          Bài 1: Giải bài toán

          Bài 1 yêu cầu học sinh giải các bài toán có liên quan đến số thập phân. Ví dụ:

          • Một cửa hàng có 35,5 kg gạo tẻ và 27,8 kg gạo nếp. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
          • Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 12,5 km/giờ. Hỏi sau 2,4 giờ người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

          Để giải các bài toán này, học sinh cần nắm vững các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.

          Bài 2: Luyện tập về đo lường thời gian

          Bài 2 tập trung vào việc tính toán thời gian. Ví dụ:

          • Một buổi học bắt đầu lúc 7 giờ 30 phút và kết thúc lúc 11 giờ 15 phút. Hỏi buổi học kéo dài bao lâu?
          • Một người đi bộ với vận tốc 4 km/giờ. Hỏi người đó đi được 6 km trong bao lâu?

          Học sinh cần nhớ các quy tắc đổi đơn vị thời gian (phút, giờ, ngày) để giải quyết các bài toán này.

          Bài 3: Giải toán có lời văn

          Bài 3 yêu cầu học sinh giải các bài toán có lời văn liên quan đến các tình huống thực tế. Ví dụ:

          Một người mua 3,5 kg cam với giá 20 000 đồng/kg và 2,8 kg táo với giá 25 000 đồng/kg. Hỏi người đó phải trả tất cả bao nhiêu tiền?

          Để giải các bài toán này, học sinh cần:

          • Đọc kỹ đề bài và xác định rõ các thông tin đã cho và yêu cầu của bài toán.
          • Phân tích bài toán và tìm ra các phép tính cần thực hiện.
          • Thực hiện các phép tính và kiểm tra lại kết quả.

          Mẹo giải toán hiệu quả

          Để học tốt Toán lớp 5 Bài 19, học sinh nên:

          • Nắm vững các kiến thức cơ bản về số thập phân, đo lường thời gian và giải toán có lời văn.
          • Luyện tập thường xuyên các bài tập tương tự.
          • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.
          • Sử dụng các nguồn tài liệu học tập trực tuyến như giaibaitoan.com để tham khảo lời giải và phương pháp giải bài tập.

          Ví dụ minh họa nâng cao

          Một chiếc xe máy đi từ A đến B với vận tốc 45 km/giờ. Cùng lúc đó, một chiếc ô tô đi từ B đến A với vận tốc 55 km/giờ. Biết quãng đường AB dài 200 km. Hỏi sau bao lâu hai xe gặp nhau?

          Giải:

          1. Tính tổng vận tốc của hai xe: 45 + 55 = 100 (km/giờ)
          2. Tính thời gian hai xe gặp nhau: 200 / 100 = 2 (giờ)
          3. Vậy sau 2 giờ hai xe gặp nhau.

          Tổng kết

          Toán lớp 5 Bài 19. Luyện tập - SGK Bình Minh là một bài học quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Bằng cách nắm vững các kiến thức cơ bản, luyện tập thường xuyên và sử dụng các nguồn tài liệu học tập hiệu quả, học sinh có thể tự tin giải quyết các bài toán trong bài học này và đạt kết quả tốt trong môn Toán.

          Bài tậpNội dung chính
          Bài 1Giải các bài toán về số thập phân
          Bài 2Luyện tập về đo lường thời gian
          Bài 3Giải toán có lời văn