Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Toán lớp 5 Bài 148. Ôn tập về số thập phân - SGK Bình Minh

Toán lớp 5 Bài 148. Ôn tập về số thập phân - SGK Bình Minh

Toán lớp 5 Bài 148: Ôn tập về số thập phân - SGK Bình Minh

Bài 148 Toán lớp 5 thuộc chương trình ôn tập về số thập phân, là cơ hội để các em học sinh củng cố kiến thức đã học. Bài học này tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng giải các bài toán liên quan đến số thập phân, giúp các em tự tin hơn trong các bài kiểm tra.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong Bài 148, giúp các em nắm vững kiến thức và phương pháp giải.

Viết chữ hoặc số thích hợp thay cho (?): Viết số thập phân thích hợp thay cho (?): Đ – S? Trong số thập phân 32,045: Số? Một cánh đồng có diện tích là 6 578 000 m2.

Câu 1

    Trả lời câu hỏi 1 trang 79 SGK Toán 5 Bình Minh

    Viết chữ hoặc số thích hợp thay cho (?):

    Số 23,015 đọc là (?). Số đó gồm (?) chục, (?) đơn vị, (?) phần mười, (?) phần trăm, (?) phần nghìn.

    Phương pháp giải:

    - Trong số thập phân, phần nguyên gồm có: hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị,...; phần thập phân gồm có: hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn,..

    Lời giải chi tiết:

    Số 23,015 đọc là Hai mươi ba phẩy không trăm mười lăm. Số đó gồm 2 chục, 3 đơn vị, 0 phần mười, 1 phần trăm, 5 phần nghìn.

    Câu 5

      Trả lời câu hỏi 5 trang 79 SGK Toán 5 Bình Minh

      Số?

      Một cánh đồng có diện tích là 6 578 000 m2.

      a) Diện tích cánh đồng là: (?) km2.

      b) Diện tích cánh đồng là: (?) ha.

      Phương pháp giải:

      Dựa vào mối quan hệ giữa m2; km2 và ha.

      Lời giải chi tiết:

      a) Diện tích cánh đồng là: 6,578 km2.

      b) Diện tích cánh đồng là: 657,8 ha.

      Câu 3

        Trả lời câu hỏi 3 trang 79 SGK Toán 5 Bình Minh

        Đ – S?

        Trong số thập phân 32,045:

        a) Chữ số 4 thuộc hàng phần mười. (?)

        b) Chữ số 4 thuộc hàng phần trăm. (?)

        c) Chữ số 2 thuộc hàng nghìn. (?)

        d) Chữ số 2 thuộc hàng đơn vị. (?)

        Phương pháp giải:

        - Trong số thập phân, phần nguyên gồm có: hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị,...; phần thập phân gồm có: hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn,..

        Lời giải chi tiết:

        Trong số thập phân 32,045:

        a) Chữ số 4 thuộc hàng phần mười. S

        b) Chữ số 4 thuộc hàng phần trăm. Đ

        c) Chữ số 2 thuộc hàng nghìn. S

        d) Chữ số 2 thuộc hàng đơn vị. Đ

        Câu 2

          Trả lời câu hỏi 2 trang 79 SGK Toán 5 Bình Minh

          Viết số thập phân thích hợp thay cho (?):

          Toán lớp 5 Bài 148. Ôn tập về số thập phân - SGK Bình Minh 1 1

          Phương pháp giải:

          Viết số thập phân thích hợp thay cho (?).

          Lời giải chi tiết:

          a) $\frac{{357}}{{100}} = 3,57$

          b) $4\frac{5}{{1000}} = 4,005$

          c) 4 km 320 m = 4,32 km

          d) 2 tấn 50 kg = 2,05 tấn

          e) 13 dm2 6 cm2 = 0,1306 m2

          g) 1 254 dm3 = 1,254 m3.

          Câu 4

            Trả lời câu hỏi 4 trang 79 SGK Toán 5 Bình Minh

            Số?

            Toán lớp 5 Bài 148. Ôn tập về số thập phân - SGK Bình Minh 3 1

            Phương pháp giải:

            - Nếu chữ số hàng phần mười từ 5 trở lên thì khi làm tròn ta thêm 1 vào chữ số hàng đơn vị.

            - Nếu chữ số hàng phần mười từ 4 trở xuống thì khi làm tròn ta giữ nguyên chữ số hàng đơn vị.

            - Nếu chữ số hàng phần trăm từ 5 trở lên thì khi làm tròn ta thêm 1 vào chữ số hàng phần mười.

            - Nếu chữ số hàng phần trăm từ 4 trở xuống thì khi làm tròn ta giữ nguyên chữ số hàng phần mười.

            - Nếu chữ số hàng phần nghìn từ 5 trở lên thì khi làm tròn ta thêm 1 vào chữ số hàng phần trăm.

            - Nếu chữ số hàng phần nghìn từ 4 trở xuống thì khi làm tròn ta giữ nguyên chữ số hàng phần trăm.

            Lời giải chi tiết:

            Toán lớp 5 Bài 148. Ôn tập về số thập phân - SGK Bình Minh 3 2

            Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
            • Câu 1
            • Câu 2
            • Câu 3
            • Câu 4
            • Câu 5

            Trả lời câu hỏi 1 trang 79 SGK Toán 5 Bình Minh

            Viết chữ hoặc số thích hợp thay cho (?):

            Số 23,015 đọc là (?). Số đó gồm (?) chục, (?) đơn vị, (?) phần mười, (?) phần trăm, (?) phần nghìn.

            Phương pháp giải:

            - Trong số thập phân, phần nguyên gồm có: hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị,...; phần thập phân gồm có: hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn,..

            Lời giải chi tiết:

            Số 23,015 đọc là Hai mươi ba phẩy không trăm mười lăm. Số đó gồm 2 chục, 3 đơn vị, 0 phần mười, 1 phần trăm, 5 phần nghìn.

            Trả lời câu hỏi 2 trang 79 SGK Toán 5 Bình Minh

            Viết số thập phân thích hợp thay cho (?):

            Toán lớp 5 Bài 148. Ôn tập về số thập phân - SGK Bình Minh 1

            Phương pháp giải:

            Viết số thập phân thích hợp thay cho (?).

            Lời giải chi tiết:

            a) $\frac{{357}}{{100}} = 3,57$

            b) $4\frac{5}{{1000}} = 4,005$

            c) 4 km 320 m = 4,32 km

            d) 2 tấn 50 kg = 2,05 tấn

            e) 13 dm2 6 cm2 = 0,1306 m2

            g) 1 254 dm3 = 1,254 m3.

            Trả lời câu hỏi 3 trang 79 SGK Toán 5 Bình Minh

            Đ – S?

            Trong số thập phân 32,045:

            a) Chữ số 4 thuộc hàng phần mười. (?)

            b) Chữ số 4 thuộc hàng phần trăm. (?)

            c) Chữ số 2 thuộc hàng nghìn. (?)

            d) Chữ số 2 thuộc hàng đơn vị. (?)

            Phương pháp giải:

            - Trong số thập phân, phần nguyên gồm có: hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị,...; phần thập phân gồm có: hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn,..

            Lời giải chi tiết:

            Trong số thập phân 32,045:

            a) Chữ số 4 thuộc hàng phần mười. S

            b) Chữ số 4 thuộc hàng phần trăm. Đ

            c) Chữ số 2 thuộc hàng nghìn. S

            d) Chữ số 2 thuộc hàng đơn vị. Đ

            Trả lời câu hỏi 4 trang 79 SGK Toán 5 Bình Minh

            Số?

            Toán lớp 5 Bài 148. Ôn tập về số thập phân - SGK Bình Minh 2

            Phương pháp giải:

            - Nếu chữ số hàng phần mười từ 5 trở lên thì khi làm tròn ta thêm 1 vào chữ số hàng đơn vị.

            - Nếu chữ số hàng phần mười từ 4 trở xuống thì khi làm tròn ta giữ nguyên chữ số hàng đơn vị.

            - Nếu chữ số hàng phần trăm từ 5 trở lên thì khi làm tròn ta thêm 1 vào chữ số hàng phần mười.

            - Nếu chữ số hàng phần trăm từ 4 trở xuống thì khi làm tròn ta giữ nguyên chữ số hàng phần mười.

            - Nếu chữ số hàng phần nghìn từ 5 trở lên thì khi làm tròn ta thêm 1 vào chữ số hàng phần trăm.

            - Nếu chữ số hàng phần nghìn từ 4 trở xuống thì khi làm tròn ta giữ nguyên chữ số hàng phần trăm.

            Lời giải chi tiết:

            Toán lớp 5 Bài 148. Ôn tập về số thập phân - SGK Bình Minh 3

            Trả lời câu hỏi 5 trang 79 SGK Toán 5 Bình Minh

            Số?

            Một cánh đồng có diện tích là 6 578 000 m2.

            a) Diện tích cánh đồng là: (?) km2.

            b) Diện tích cánh đồng là: (?) ha.

            Phương pháp giải:

            Dựa vào mối quan hệ giữa m2; km2 và ha.

            Lời giải chi tiết:

            a) Diện tích cánh đồng là: 6,578 km2.

            b) Diện tích cánh đồng là: 657,8 ha.

            Chinh phục kiến thức Toán lớp 5 với nội dung Toán lớp 5 Bài 148. Ôn tập về số thập phân - SGK Bình Minh đặc sắc thuộc chuyên mục giải sách giáo khoa toán lớp 5 trên nền tảng đề thi toán! Bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa mới nhất, sẽ là công cụ đắc lực giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và củng cố vững chắc kiến thức, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan cùng hiệu quả vượt trội đã được kiểm chứng.

            Toán lớp 5 Bài 148: Ôn tập về số thập phân - SGK Bình Minh

            Bài 148 Toán lớp 5 là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh hệ thống lại kiến thức về số thập phân đã học trong chương trình. Bài tập bao gồm nhiều dạng khác nhau, từ việc đọc, viết, so sánh, đến thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.

            I. Mục tiêu bài học

            Mục tiêu chính của bài học này là:

            • Củng cố kiến thức về cấu tạo của số thập phân (phần nguyên, phần thập phân).
            • Rèn luyện kỹ năng đọc, viết, so sánh số thập phân.
            • Luyện tập các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
            • Vận dụng kiến thức vào giải các bài toán thực tế.

            II. Nội dung bài học

            Bài 148 thường bao gồm các dạng bài tập sau:

            1. Bài 1: Đọc và viết số thập phân: Học sinh cần đọc đúng và viết đúng các số thập phân cho trước.
            2. Bài 2: So sánh số thập phân: Học sinh cần so sánh các số thập phân bằng các dấu >, <, =.
            3. Bài 3: Cộng, trừ số thập phân: Học sinh cần thực hiện các phép cộng, trừ số thập phân một cách chính xác.
            4. Bài 4: Nhân, chia số thập phân: Học sinh cần thực hiện các phép nhân, chia số thập phân một cách chính xác.
            5. Bài 5: Bài toán có lời văn: Học sinh cần phân tích đề bài, xác định đúng các yếu tố cần tìm và vận dụng kiến thức đã học để giải bài toán.

            III. Hướng dẫn giải chi tiết các bài tập

            Bài 1: Để đọc đúng một số thập phân, ta đọc phần nguyên trước, sau đó đọc dấu phẩy và đọc phần thập phân. Ví dụ: 3,5 đọc là ba phẩy năm.

            Bài 2: Để so sánh hai số thập phân, ta so sánh phần nguyên trước. Nếu phần nguyên bằng nhau, ta so sánh phần thập phân từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất. Ví dụ: 3,5 > 3,4.

            Bài 3: Khi cộng hoặc trừ hai số thập phân, ta đặt các chữ số ở cùng một hàng (phần nguyên với phần nguyên, phần thập phân với phần thập phân). Nếu cần thiết, ta thêm các chữ số 0 vào phần thập phân để đảm bảo số chữ số ở mỗi hàng bằng nhau. Ví dụ: 3,5 + 2,7 = 6,2.

            Bài 4: Khi nhân hoặc chia số thập phân, ta thực hiện phép tính như với số tự nhiên, sau đó xác định vị trí dấu phẩy. Số chữ số ở phần thập phân của tích (hoặc thương) bằng tổng số chữ số ở phần thập phân của hai thừa số (hoặc số bị chia và số chia). Ví dụ: 3,5 x 2 = 7.

            Bài 5: Đối với bài toán có lời văn, học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định đúng các yếu tố đã cho và yếu tố cần tìm. Sau đó, vận dụng kiến thức đã học để giải bài toán.

            IV. Mẹo giải bài tập hiệu quả

            Để giải bài tập Toán lớp 5 Bài 148 hiệu quả, học sinh nên:

            • Nắm vững kiến thức về số thập phân.
            • Luyện tập thường xuyên các dạng bài tập khác nhau.
            • Đọc kỹ đề bài và xác định đúng yêu cầu của bài toán.
            • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.

            V. Bài tập luyện tập thêm

            Để củng cố kiến thức, học sinh có thể tự giải thêm các bài tập sau:

            Bài tậpNội dung
            Bài 1Đọc các số thập phân sau: 4,7; 12,35; 0,09.
            Bài 2Viết các số thập phân sau: ba phẩy hai; năm phẩy không một; chín phẩy bốn mươi lăm.
            Bài 3So sánh các số thập phân sau: 2,5 và 2,6; 1,9 và 1,89; 0,75 và 0,7.

            Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi giải Bài 148 Toán lớp 5 và đạt kết quả tốt trong học tập.