Bài 133 Toán lớp 5 thuộc chương trình Luyện tập của sách giáo khoa Bình Minh, là cơ hội để các em học sinh củng cố kiến thức đã học về các phép tính với số thập phân, giải toán có lời văn và các bài toán thực tế.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong Bài 133, giúp các em tự tin hơn trong quá trình học tập và làm bài kiểm tra.
Tính: a) 8 ngày 2 giờ × 9 <, >, =? Viết theo mẫu: Số? Một trận thi đấu cầu lông gồm 3 hiệp, bắt đầu từ 9 giờ sáng và kết thúc lúc 10 giờ 55 phút sáng. Thời gian nghỉ giữa hai hiệp đấu là 5 phút. Như vậy, trong trận đấu đó, trung bình mỗi hiệp kéo dài ? phút.
Trả lời câu hỏi 4 trang 63 SGK Toán 5 Bình Minh
Số?
Một trận thi đấu cầu lông gồm 3 hiệp, bắt đầu từ 9 giờ sáng và kết thúc lúc 10 giờ 55 phút sáng. Thời gian nghỉ giữa hai hiệp đấu là 5 phút. Như vậy, trong trận đấu đó, trung bình mỗi hiệp kéo dài ? phút.
Phương pháp giải:
- Thời gian diễn ra trận đấu = Thời gian kết thúc trận đấu - thời gian bắt đầu
- Thời gian mỗi hiệp = (Thời gian diễn ra trận đấu - thời gian nghỉ giữa hai hiệp đấu × 2) : 3
Lời giải chi tiết:
Thời gian diễn ra trận đấu là:
10 giờ 55 phút – 9 giờ = 1 giờ 55 phút
Tổng thời gian nghỉ giữa hiệp là:
5 phút × 2 = 10 phút
Đổi 1 giờ 55 phút = 115 phút
Trong trận đấu đó, trung bình mỗi hiệp kéo dài số phút là:
(115 phút – 10 phút) : 3 = 35 phút
Như vậy, trong trận đấu đó, trung bình mỗi hiệp kéo dài 35 phút.
Trả lời câu hỏi 2 trang 63 SGK Toán 5 Bình Minh
<, >, =?

Phương pháp giải:
Thực hiện phép tính rồi so sánh.
Lời giải chi tiết:
a) 6 giờ 12 phút × 5 = 30 giờ 60 phút = 31 giờ
Vậy 6 giờ 12 phút × 5 = 31 giờ
b) 73 phút 30 giây : 9 = 8 phút 10 giây < 8 phút 20 giây
Vậy 73 phút 30 giây : 9 < 8 phút 20 giây
c) 32 ngày 10 giờ : 2 = 16 ngày 5 giờ
5 ngày 9 giờ × 3 = 15 ngày 27 giờ = 16 ngày 3 giờ
Mà 16 ngày 5 giờ > 16 ngày 3 giờ
Vậy 32 ngày 10 giờ : 2 > 5 ngày 9 giờ × 3.
Trả lời câu hỏi 1 trang 63 SGK Toán 5 Bình Minh
Tính:
a) 8 ngày 2 giờ × 9
b) 32 phút 56 giây : 8
c) 15 giờ 12 phút × 6
d) 61 năm 3 tháng : 5
e) 9,3 giây × 7
g) 25,8 phút : 6
Phương pháp giải:
a) - Đặt tính thẳng hàng và thực hiện tính như đối với phép nhân các số tự nhiên.
- Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng.
- Nếu số đo thời gian ở đơn vị bé có thể chuyển đổi sang đơn vị lớn thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn.
b) - Ta đặt tính như đối với phép chia các số tự nhiên.
- Chia từng số đo ở số bị chia cho số chia (theo thứ tự từ trái sang phải).
- Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng.
Lời giải chi tiết:



Trả lời câu hỏi 3 trang 63 SGK Toán 5 Bình Minh
Viết theo mẫu:

Phương pháp giải:
Viết theo mẫu.
Viết các số đo thời gian dưới dạng số thập phân.
Lời giải chi tiết:
a) 45 phút = 0,75 giờ
(45 : 60 = $\frac{3}{4} = \frac{{75}}{{100}}$ = 0,75)
b) 90 giây = 1,5 phút
(90 : 60 = $\frac{3}{2} = \frac{{15}}{{10}}$ = 1,5)
c) 255 phút = 4,25 giờ
(255 : 60 =$4\frac{{15}}{{60}} = 4\frac{1}{4}$ = 4,25)
d) 24 giây = 0,4 phút
(24 : 60 = $\frac{4}{{10}}$ = 0,4)
Trả lời câu hỏi 1 trang 63 SGK Toán 5 Bình Minh
Tính:
a) 8 ngày 2 giờ × 9
b) 32 phút 56 giây : 8
c) 15 giờ 12 phút × 6
d) 61 năm 3 tháng : 5
e) 9,3 giây × 7
g) 25,8 phút : 6
Phương pháp giải:
a) - Đặt tính thẳng hàng và thực hiện tính như đối với phép nhân các số tự nhiên.
- Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng.
- Nếu số đo thời gian ở đơn vị bé có thể chuyển đổi sang đơn vị lớn thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn.
b) - Ta đặt tính như đối với phép chia các số tự nhiên.
- Chia từng số đo ở số bị chia cho số chia (theo thứ tự từ trái sang phải).
- Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng.
Lời giải chi tiết:



Trả lời câu hỏi 2 trang 63 SGK Toán 5 Bình Minh
<, >, =?

Phương pháp giải:
Thực hiện phép tính rồi so sánh.
Lời giải chi tiết:
a) 6 giờ 12 phút × 5 = 30 giờ 60 phút = 31 giờ
Vậy 6 giờ 12 phút × 5 = 31 giờ
b) 73 phút 30 giây : 9 = 8 phút 10 giây < 8 phút 20 giây
Vậy 73 phút 30 giây : 9 < 8 phút 20 giây
c) 32 ngày 10 giờ : 2 = 16 ngày 5 giờ
5 ngày 9 giờ × 3 = 15 ngày 27 giờ = 16 ngày 3 giờ
Mà 16 ngày 5 giờ > 16 ngày 3 giờ
Vậy 32 ngày 10 giờ : 2 > 5 ngày 9 giờ × 3.
Trả lời câu hỏi 3 trang 63 SGK Toán 5 Bình Minh
Viết theo mẫu:

Phương pháp giải:
Viết theo mẫu.
Viết các số đo thời gian dưới dạng số thập phân.
Lời giải chi tiết:
a) 45 phút = 0,75 giờ
(45 : 60 = $\frac{3}{4} = \frac{{75}}{{100}}$ = 0,75)
b) 90 giây = 1,5 phút
(90 : 60 = $\frac{3}{2} = \frac{{15}}{{10}}$ = 1,5)
c) 255 phút = 4,25 giờ
(255 : 60 =$4\frac{{15}}{{60}} = 4\frac{1}{4}$ = 4,25)
d) 24 giây = 0,4 phút
(24 : 60 = $\frac{4}{{10}}$ = 0,4)
Trả lời câu hỏi 4 trang 63 SGK Toán 5 Bình Minh
Số?
Một trận thi đấu cầu lông gồm 3 hiệp, bắt đầu từ 9 giờ sáng và kết thúc lúc 10 giờ 55 phút sáng. Thời gian nghỉ giữa hai hiệp đấu là 5 phút. Như vậy, trong trận đấu đó, trung bình mỗi hiệp kéo dài ? phút.
Phương pháp giải:
- Thời gian diễn ra trận đấu = Thời gian kết thúc trận đấu - thời gian bắt đầu
- Thời gian mỗi hiệp = (Thời gian diễn ra trận đấu - thời gian nghỉ giữa hai hiệp đấu × 2) : 3
Lời giải chi tiết:
Thời gian diễn ra trận đấu là:
10 giờ 55 phút – 9 giờ = 1 giờ 55 phút
Tổng thời gian nghỉ giữa hiệp là:
5 phút × 2 = 10 phút
Đổi 1 giờ 55 phút = 115 phút
Trong trận đấu đó, trung bình mỗi hiệp kéo dài số phút là:
(115 phút – 10 phút) : 3 = 35 phút
Như vậy, trong trận đấu đó, trung bình mỗi hiệp kéo dài 35 phút.
Bài 133 Toán lớp 5 - SGK Bình Minh là một bài luyện tập quan trọng, giúp học sinh ôn lại và vận dụng các kiến thức đã học trong chương trình số thập phân. Bài tập bao gồm nhiều dạng khác nhau, từ các phép tính đơn giản đến các bài toán có lời văn phức tạp hơn. Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập trong bài 133:
Bài 1 yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính nhẩm với số thập phân. Để tính nhẩm nhanh và chính xác, học sinh cần nắm vững các quy tắc về cộng, trừ, nhân, chia số thập phân. Ví dụ:
Bài 2 yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính với số thập phân bằng cách đặt tính và thực hiện các bước tính toán. Học sinh cần chú ý đến việc đặt dấu phẩy đúng vị trí để đảm bảo kết quả chính xác. Ví dụ:
| Phép tính | Kết quả |
|---|---|
| 12,34 + 5,67 | 18,01 |
| 23,45 - 8,90 | 14,55 |
| 3,4 x 2,5 | 8,5 |
| 10,8 : 4 | 2,7 |
Bài 3 là các bài toán có lời văn, yêu cầu học sinh phân tích đề bài, xác định các yếu tố đã cho và yếu tố cần tìm, sau đó lập kế hoạch giải và thực hiện các phép tính để tìm ra đáp án. Ví dụ:
Một cửa hàng có 35,5 kg gạo tẻ và 28,7 kg gạo nếp. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Bài giải:
Tổng số gạo cửa hàng có là:
35,5 + 28,7 = 64,2 (kg)
Đáp số: 64,2 kg
Bài 4 thường là các bài tập nâng cao, đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề phức tạp hơn. Các bài tập này có thể liên quan đến việc tính diện tích, chu vi, thể tích, hoặc giải các bài toán về tỷ lệ, phần trăm.
Lưu ý khi giải bài tập Toán lớp 5 Bài 133:
Tầm quan trọng của việc luyện tập Toán lớp 5:
Việc luyện tập Toán lớp 5 thường xuyên là rất quan trọng để giúp học sinh nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải toán và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra và kỳ thi sắp tới. Ngoài ra, việc giải toán còn giúp học sinh phát triển tư duy logic, khả năng phân tích và giải quyết vấn đề.
Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong việc giải Toán lớp 5 Bài 133. Chúc các em học tập tốt!