Bài 153 Toán lớp 5 thuộc chương trình ôn tập cuối năm, giúp học sinh củng cố kiến thức về các phép tính nhân và chia số thập phân. Bài học này rất quan trọng để học sinh nắm vững nền tảng toán học và áp dụng vào các bài toán thực tế.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong Bài 153, giúp học sinh tự tin giải quyết các bài toán một cách nhanh chóng và chính xác.
Đặt tính rồi tính: Tìm số thích hợp thay cho dấu (?): Tính bằng cách thuận tiện: Một ô tô vận chuyển hai chuyến hàng. Biết rằng trung bình mỗi chuyến chở 4,7 tấn hàng và chuyến thứ nhất ô tô chở được 4,6 tấn hàng. Hai đoàn tàu cùng chở một loại hàng, đoàn tàu thứ nhất có 16 toa và chở được 392 tấn hàng. Đoàn tàu thứ hai có 19 toa.
Trả lời câu hỏi 2 trang 84 SGK Toán 5 Bình Minh
Tìm số thích hợp thay cho dấu (?):
a) 9,43 + (?) = 57,28 + 6,5
b) 9,45 + (? – 8,657) = 13,29
Phương pháp giải:
- Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
Lời giải chi tiết:
a) 9,43 + (?) = 57,28 + 6,5
9,43 + (?) = 63,78
(?) = 63,78 – 9,43
(?) = 54,35
Vậy số thích hợp thay cho dấu (?) là 54,35.
b) 9,45 + (? – 8,657) = 13,29
(?) – 8,657 = 13,29 – 9,45
(?) – 8,657 = 3,84
(?) = 3,84 + 8,657
(?) = 12,497
Vậy số thích hợp thay cho dấu (?) là 12,497.
Trả lời câu hỏi 3 trang 84 SGK Toán 5 Bình Minh
Tính bằng cách thuận tiện:
a) 91,36 + 2,51 + 8,64
b) 83,46 + 1,25 + 16,54 + 8,75
Phương pháp giải:
Tính bằng cách thuận tiện:
Lời giải chi tiết:
a) 91,36 + 2,51 + 8,64
= (91,36 + 8,64) + 2,51
= 100 + 2,51
= 102,51
b) 83,46 + 1,25 + 16,54 + 8,75
= (83,46 + 16,54) + (1,25 + 8,75)
= 100 + 10
= 110
Trả lời câu hỏi 5 trang 84 SGK Toán 5 Bình Minh
Hai đoàn tàu cùng chở một loại hàng, đoàn tàu thứ nhất có 16 toa và chở được 392 tấn hàng. Đoàn tàu thứ hai có 19 toa. Biết rằng mỗi toa của hai đoàn tàu đều chở khối lượng hàng như nhau. Hỏi đoàn tàu thứ hai chở hơn đoàn tàu thứ nhất bao nhiêu tấn hàng?
Phương pháp giải:
- Tìm số tấn hàng 1 toa chở được = số tấn hàng 16 toa chở được : số toa
- Tìm số tấn hàng đoàn tàu thứ hai chở được = số tấn hàng 1 toa chở được × số toa
- Tìm số tấn hàng đoàn tàu thứ hai hơn đoàn tàu thứ nhất = số tấn hàng đoàn tàu thứ hai chở được – số tấn hàng đoàn tàu thứ nhất chở được
Lời giải chi tiết:
Số tấn hàng 1 toa chở được là:
392 : 16 = 24,5 (tấn)
Số tấn hàng đoàn tàu thứ hai chở được là:
24,5 × 19 = 465,5 (tấn)
Đoàn tàu thứ hai chở hơn đoàn tàu thứ nhất số tấn hàng là:
465,5 – 392 = 73,5 (tấn)
Đáp số: 73,5 tấn hàng.
Trả lời câu hỏi 1 trang 84 SGK Toán 5 Bình Minh
Đặt tính rồi tính:
a) 356,37 + 204,5
b) 600,3 – 485,27
c) 87,6 + 3,24
Phương pháp giải:
- Đặt tính
- Thực hiện phép tính cộng trừ như cộng trừ các số tự nhiên, dấu phẩy thẳng cột với nhau.
Lời giải chi tiết:

Trả lời câu hỏi 4 trang 84 SGK Toán 5 Bình Minh
Một ô tô vận chuyển hai chuyến hàng. Biết rằng trung bình mỗi chuyến chở 4,7 tấn hàng và chuyến thứ nhất ô tô chở được 4,6 tấn hàng. Vậy, chuyến thứ hai ô tô chở được (?) tấn hàng.

Phương pháp giải:
- Tính tổng số tấn hàng chở được trong 2 chuyến = trung bình số tấn hàng mỗi chuyến × 2
- Tính số tấn hàng chở được chuyến 2 = tổng số tấn hàng chở được trong 2 chuyến – số tấn hàng chở được chuyến 1
Lời giải chi tiết:
Tổng số tấn hàng chở được trong 2 chuyến là:
4,7 × 2 = 9,4 (tấn)
Chuyến thứ hai ô tô chở được số tấn hàng là:
9,4 – 4,6 = 4,8 (tấn)
Vậy, chuyến thứ hai ô tô chở được 4,8 tấn hàng.
Trả lời câu hỏi 1 trang 84 SGK Toán 5 Bình Minh
Đặt tính rồi tính:
a) 356,37 + 204,5
b) 600,3 – 485,27
c) 87,6 + 3,24
Phương pháp giải:
- Đặt tính
- Thực hiện phép tính cộng trừ như cộng trừ các số tự nhiên, dấu phẩy thẳng cột với nhau.
Lời giải chi tiết:

Trả lời câu hỏi 2 trang 84 SGK Toán 5 Bình Minh
Tìm số thích hợp thay cho dấu (?):
a) 9,43 + (?) = 57,28 + 6,5
b) 9,45 + (? – 8,657) = 13,29
Phương pháp giải:
- Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
Lời giải chi tiết:
a) 9,43 + (?) = 57,28 + 6,5
9,43 + (?) = 63,78
(?) = 63,78 – 9,43
(?) = 54,35
Vậy số thích hợp thay cho dấu (?) là 54,35.
b) 9,45 + (? – 8,657) = 13,29
(?) – 8,657 = 13,29 – 9,45
(?) – 8,657 = 3,84
(?) = 3,84 + 8,657
(?) = 12,497
Vậy số thích hợp thay cho dấu (?) là 12,497.
Trả lời câu hỏi 3 trang 84 SGK Toán 5 Bình Minh
Tính bằng cách thuận tiện:
a) 91,36 + 2,51 + 8,64
b) 83,46 + 1,25 + 16,54 + 8,75
Phương pháp giải:
Tính bằng cách thuận tiện:
Lời giải chi tiết:
a) 91,36 + 2,51 + 8,64
= (91,36 + 8,64) + 2,51
= 100 + 2,51
= 102,51
b) 83,46 + 1,25 + 16,54 + 8,75
= (83,46 + 16,54) + (1,25 + 8,75)
= 100 + 10
= 110
Trả lời câu hỏi 4 trang 84 SGK Toán 5 Bình Minh
Một ô tô vận chuyển hai chuyến hàng. Biết rằng trung bình mỗi chuyến chở 4,7 tấn hàng và chuyến thứ nhất ô tô chở được 4,6 tấn hàng. Vậy, chuyến thứ hai ô tô chở được (?) tấn hàng.

Phương pháp giải:
- Tính tổng số tấn hàng chở được trong 2 chuyến = trung bình số tấn hàng mỗi chuyến × 2
- Tính số tấn hàng chở được chuyến 2 = tổng số tấn hàng chở được trong 2 chuyến – số tấn hàng chở được chuyến 1
Lời giải chi tiết:
Tổng số tấn hàng chở được trong 2 chuyến là:
4,7 × 2 = 9,4 (tấn)
Chuyến thứ hai ô tô chở được số tấn hàng là:
9,4 – 4,6 = 4,8 (tấn)
Vậy, chuyến thứ hai ô tô chở được 4,8 tấn hàng.
Trả lời câu hỏi 5 trang 84 SGK Toán 5 Bình Minh
Hai đoàn tàu cùng chở một loại hàng, đoàn tàu thứ nhất có 16 toa và chở được 392 tấn hàng. Đoàn tàu thứ hai có 19 toa. Biết rằng mỗi toa của hai đoàn tàu đều chở khối lượng hàng như nhau. Hỏi đoàn tàu thứ hai chở hơn đoàn tàu thứ nhất bao nhiêu tấn hàng?
Phương pháp giải:
- Tìm số tấn hàng 1 toa chở được = số tấn hàng 16 toa chở được : số toa
- Tìm số tấn hàng đoàn tàu thứ hai chở được = số tấn hàng 1 toa chở được × số toa
- Tìm số tấn hàng đoàn tàu thứ hai hơn đoàn tàu thứ nhất = số tấn hàng đoàn tàu thứ hai chở được – số tấn hàng đoàn tàu thứ nhất chở được
Lời giải chi tiết:
Số tấn hàng 1 toa chở được là:
392 : 16 = 24,5 (tấn)
Số tấn hàng đoàn tàu thứ hai chở được là:
24,5 × 19 = 465,5 (tấn)
Đoàn tàu thứ hai chở hơn đoàn tàu thứ nhất số tấn hàng là:
465,5 – 392 = 73,5 (tấn)
Đáp số: 73,5 tấn hàng.
Bài 153 Toán lớp 5 là một bài ôn tập quan trọng, tổng hợp lại kiến thức về phép nhân và phép chia số thập phân mà các em đã học trong chương trình. Việc nắm vững các quy tắc, kỹ năng giải toán trong bài này sẽ giúp các em tự tin hơn khi làm bài kiểm tra và các bài toán thực tế.
Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cùng ôn lại một số kiến thức cơ bản về phép nhân và phép chia số thập phân:
Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng bài tập trong Bài 153:
(Giải thích chi tiết từng bước thực hiện phép tính)
(Hướng dẫn đặt tính và thực hiện phép tính)
Diện tích hình chữ nhật được tính bằng công thức: Diện tích = Chiều dài x Chiều rộng.
Vậy, diện tích hình chữ nhật là: 8,4cm x 5,5cm = 46,2 cm2
Quãng đường được tính bằng công thức: Quãng đường = Vận tốc x Thời gian.
Vậy, quãng đường người đó đi được là: 12,5km/giờ x 2,4 giờ = 30km
Để củng cố kiến thức về phép nhân và phép chia số thập phân, các em có thể tự giải thêm các bài tập sau:
Bài 153 Toán lớp 5 là một bài ôn tập quan trọng, giúp các em củng cố kiến thức về phép nhân và phép chia số thập phân. Việc luyện tập thường xuyên và nắm vững các quy tắc, kỹ năng giải toán sẽ giúp các em đạt kết quả tốt trong môn Toán.
Hy vọng với lời giải chi tiết và các bài tập luyện tập, các em sẽ tự tin hơn khi học Toán lớp 5 tại giaibaitoan.com.