Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải mục 2 trang 26, 27, 28, 29 Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức

Giải mục 2 trang 26, 27, 28, 29 Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức

Giải mục 2 trang 26, 27, 28, 29 Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với chuyên mục giải bài tập Toán 12 của giaibaitoan.com. Chúng tôi xin giới thiệu đến các em lời giải chi tiết và dễ hiểu cho mục 2 trang 26, 27, 28, 29 của Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức.

Với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết cung cấp những lời giải chính xác, đầy đủ và giúp các em nắm vững kiến thức.

Ta giải bài toán Tình huống mở đầu. Từ HĐ1 ta có bài toán quy hoạch tuyến tính sau: F(x; y) = 40x + 30y → max Với các ràng buộc (left{ begin{array}{l}x + 2y le 100\2x + y le 80\x ge 0,y ge 0end{array} right.) Miền chấp nhận được S của bài toán là miền tứ giác tô màu trong Hình 2.3. a) Tìm tập hợp các điểm M(x; y) thỏa mãn F(x; y) = 40x + 30y = 1 200. b) Với mỗi số thực m xét đường thẳng dm¬: 40x + 30y = m. Từ hình vẽ, tìm điều kiện của m để dm ∩ S ≠ ∅. c) Từ câu b suy ra gi

Luyện tập 2

    Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 26 Chuyên đề học tập Toán 12 Kết nối tri thức

    Một công ty cần thuê xe để chở 140 người và 9 tấn hàng. Nơi thuê xe có hai loại xe A và B, trong đó loại xe A có 10 chiếc và loại xe B có 9 chiếc. Một chiếc xe loại A cho thuê với giá 4 triệu đồng, một chiếc xe loại B cho thuê với giá 3 triệu đồng. Biết rằng mỗi xe loại A có thể chở tối đa 20 người và 0,6 tấn hàng; mỗi xe loại B có thể chở tối đa 10 người và 1,5 tấn hàng. Phải thuê bao nhiêu xe loại A và bao nhiêu xe loại B để chi phí bỏ ra là ít nhất mà vẫn chở được hết hàng và người?

    Phương pháp giải:

    Vẽ miền nghiệm. Tìm giao điểm các đường thẳng bờ của miền nghiệm, thay tọa độ vào hàm số xem giá trị nào lớn nhất.

    Lời giải chi tiết:

    Gọi x và y lần lượt là số xe loại A và loại B cần thuê.

    Chi phí thuê xe là: F(x; y) = 4x + 3y (triệu đồng).

    Hệ bất phương trình ràng buộc x và y là:

    \(\left\{ \begin{array}{l}20x + 10y \ge 140\\0,6x + 1,5y \ge 9\\0 \le x \le 10\\0 \le y \le 9\end{array} \right.\)

    Miền nghiệm của hệ bất phương trình trên là miền tứ giác ABCD trong hình vẽ dưới đây:

    Giải mục 2 trang 26, 27, 28, 29 Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức 1 1

    Các điểm cực biên là: A(2,5; 9), B(10; 9), C(10; 2), D(5; 4).

    Ta có:

    F(2,5; 9) = 4.2,5 + 3.9 = 37;

    F(10; 9) = 4.10 + 3.9 = 67;

    F(10; 2) = 4.10 + 3.2 = 46;

    F(5; 4) = 4.5 + 3.4 = 32.

    Giá trị nhỏ nhất của F(x; y) bằng 32 tại D(5; 4)

    Vậy chi phí thuê xe thấp nhất là 32 triệu đồng khi thuê 5 xe loại A và 4 xe loại B.

    Hoạt động 2

      Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 16 Chuyên đề học tập Toán 12 Kết nối tri thức

      Ta giải bài toán Tình huống mở đầu.

      Từ HĐ1 ta có bài toán quy hoạch tuyến tính sau:

      F(x; y) = 40x + 30y → max

      Với các ràng buộc

      \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y \le 100\\2x + y \le 80\\x \ge 0,y \ge 0\end{array} \right.\)

      Miền chấp nhận được S của bài toán là miền tứ giác tô màu trong Hình 2.3.

      Giải mục 2 trang 26, 27, 28, 29 Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức 0 1

      a) Tìm tập hợp các điểm M(x; y) thỏa mãn F(x; y) = 40x + 30y = 1 200.

      b) Với mỗi số thực m xét đường thẳng d: 40x + 30y = m.

      Từ hình vẽ, tìm điều kiện của m để dm ∩ S ≠ ∅.

      c) Từ câu b suy ra giá trị lớn nhất của F(x; y) trên miền S, từ đó suy ra lời giải của bài toán.

      Phương pháp giải:

      Vẽ miền nghiệm. Tìm giao điểm các đường thẳng bờ của miền nghiệm, thay tọa độ vào hàm số xem giá trị nào lớn nhất.

      Lời giải chi tiết:

      a) Tập hợp điểm M(x; y) là tập các điểm nằm trên đường thẳng d: 4x + 3y = 120 nằm trong miền chấp nhận S, chính là tập hợp các điểm nằm trên đoạn thẳng đi qua điểm (30;0) và (0;40).

      b) Từ hình vẽ, ta thấy đường thẳng dm: 40x + 30y = m luôn cắt trục tung tại điểm có tung độ \(y = \frac{m}{{30}}\).

      Để dm ∩ S ≠ ∅ thì \(0 \le \frac{m}{{30}} \le \frac{{200}}{3}\) hay \(0 \le m \le 2{\rm{ }}000\).

      Vậy 0 ≤ m ≤ 2 000.

      c) Ta có: F(x; y) = 40x + 30y = m, mà theo kết quả của câu b, ta có 0 ≤ m ≤ 2 000 nên 0 ≤ F(x; y) ≤ 2 000.

      Vậy giá trị lớn nhất của F(x; y) trên miền S là 2 000.

      Lời giải của bài toán:

      Gọi x và y lần lượt là số kilôgam sản phẩm loại I và loại II cần sản xuất.

      Lợi nhuận của xí nghiệp khi sản xuất x kg sản phẩm loại I và y kg sản phẩm loại II là: F(x; y) = 40x + 30y (nghìn đồng).

      Số kg nguyên liệu để sản xuất x kg sản phẩm loại I và y kg loại II là: 2x + 4y (kg).

      Số giờ làm để sản xuất x kg sản phẩm loại I và y kg loại II là: 30x + 15y (giờ).

      Vì xí nghiệp có 200 kg nguyên liệu (lượng nguyên liệu sử dụng không vượt quá lượng có sẵn) và tối đa 1 200 giờ làm việc nên ta có hệ:

      \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 4y \le 200\\30x + 15y \le 1{\rm{ }}200\\x \ge 0,y \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 2y \le 100\\2x + y \le 80\\x \ge 0,y \ge 0\end{array} \right.\)

      Miền nghiệm của hệ bất phương trình trên là miền tứ giác OABC được tô màu trong hình vẽ dưới đây, trong đó đường thẳng d1: x + 2y = 100 và đường thẳng d2: 2x + y = 80.

      Giải mục 2 trang 26, 27, 28, 29 Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức 0 2

      Ta có: F(20;40) = 2 000; F(0;50) = 1 500; F(0;40) = 1 200; F(0;0) = 0.

      Giá trị lớn nhất của F(x; y) trên miền S là 2 000.

      Vậy lợi nhuận cao nhất mà xí nghiệp đạt được là 2 000 nghìn đồng, tức 2 triệu đồng khi sản xuất 20 kg sản phẩm loại I và 40 kg sản phẩm loại II.

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Hoạt động 2
      • Luyện tập 2

      Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 16 Chuyên đề học tập Toán 12 Kết nối tri thức

      Ta giải bài toán Tình huống mở đầu.

      Từ HĐ1 ta có bài toán quy hoạch tuyến tính sau:

      F(x; y) = 40x + 30y → max

      Với các ràng buộc

      \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y \le 100\\2x + y \le 80\\x \ge 0,y \ge 0\end{array} \right.\)

      Miền chấp nhận được S của bài toán là miền tứ giác tô màu trong Hình 2.3.

      Giải mục 2 trang 26, 27, 28, 29 Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức 1

      a) Tìm tập hợp các điểm M(x; y) thỏa mãn F(x; y) = 40x + 30y = 1 200.

      b) Với mỗi số thực m xét đường thẳng d: 40x + 30y = m.

      Từ hình vẽ, tìm điều kiện của m để dm ∩ S ≠ ∅.

      c) Từ câu b suy ra giá trị lớn nhất của F(x; y) trên miền S, từ đó suy ra lời giải của bài toán.

      Phương pháp giải:

      Vẽ miền nghiệm. Tìm giao điểm các đường thẳng bờ của miền nghiệm, thay tọa độ vào hàm số xem giá trị nào lớn nhất.

      Lời giải chi tiết:

      a) Tập hợp điểm M(x; y) là tập các điểm nằm trên đường thẳng d: 4x + 3y = 120 nằm trong miền chấp nhận S, chính là tập hợp các điểm nằm trên đoạn thẳng đi qua điểm (30;0) và (0;40).

      b) Từ hình vẽ, ta thấy đường thẳng dm: 40x + 30y = m luôn cắt trục tung tại điểm có tung độ \(y = \frac{m}{{30}}\).

      Để dm ∩ S ≠ ∅ thì \(0 \le \frac{m}{{30}} \le \frac{{200}}{3}\) hay \(0 \le m \le 2{\rm{ }}000\).

      Vậy 0 ≤ m ≤ 2 000.

      c) Ta có: F(x; y) = 40x + 30y = m, mà theo kết quả của câu b, ta có 0 ≤ m ≤ 2 000 nên 0 ≤ F(x; y) ≤ 2 000.

      Vậy giá trị lớn nhất của F(x; y) trên miền S là 2 000.

      Lời giải của bài toán:

      Gọi x và y lần lượt là số kilôgam sản phẩm loại I và loại II cần sản xuất.

      Lợi nhuận của xí nghiệp khi sản xuất x kg sản phẩm loại I và y kg sản phẩm loại II là: F(x; y) = 40x + 30y (nghìn đồng).

      Số kg nguyên liệu để sản xuất x kg sản phẩm loại I và y kg loại II là: 2x + 4y (kg).

      Số giờ làm để sản xuất x kg sản phẩm loại I và y kg loại II là: 30x + 15y (giờ).

      Vì xí nghiệp có 200 kg nguyên liệu (lượng nguyên liệu sử dụng không vượt quá lượng có sẵn) và tối đa 1 200 giờ làm việc nên ta có hệ:

      \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 4y \le 200\\30x + 15y \le 1{\rm{ }}200\\x \ge 0,y \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 2y \le 100\\2x + y \le 80\\x \ge 0,y \ge 0\end{array} \right.\)

      Miền nghiệm của hệ bất phương trình trên là miền tứ giác OABC được tô màu trong hình vẽ dưới đây, trong đó đường thẳng d1: x + 2y = 100 và đường thẳng d2: 2x + y = 80.

      Giải mục 2 trang 26, 27, 28, 29 Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức 2

      Ta có: F(20;40) = 2 000; F(0;50) = 1 500; F(0;40) = 1 200; F(0;0) = 0.

      Giá trị lớn nhất của F(x; y) trên miền S là 2 000.

      Vậy lợi nhuận cao nhất mà xí nghiệp đạt được là 2 000 nghìn đồng, tức 2 triệu đồng khi sản xuất 20 kg sản phẩm loại I và 40 kg sản phẩm loại II.

      Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 26 Chuyên đề học tập Toán 12 Kết nối tri thức

      Một công ty cần thuê xe để chở 140 người và 9 tấn hàng. Nơi thuê xe có hai loại xe A và B, trong đó loại xe A có 10 chiếc và loại xe B có 9 chiếc. Một chiếc xe loại A cho thuê với giá 4 triệu đồng, một chiếc xe loại B cho thuê với giá 3 triệu đồng. Biết rằng mỗi xe loại A có thể chở tối đa 20 người và 0,6 tấn hàng; mỗi xe loại B có thể chở tối đa 10 người và 1,5 tấn hàng. Phải thuê bao nhiêu xe loại A và bao nhiêu xe loại B để chi phí bỏ ra là ít nhất mà vẫn chở được hết hàng và người?

      Phương pháp giải:

      Vẽ miền nghiệm. Tìm giao điểm các đường thẳng bờ của miền nghiệm, thay tọa độ vào hàm số xem giá trị nào lớn nhất.

      Lời giải chi tiết:

      Gọi x và y lần lượt là số xe loại A và loại B cần thuê.

      Chi phí thuê xe là: F(x; y) = 4x + 3y (triệu đồng).

      Hệ bất phương trình ràng buộc x và y là:

      \(\left\{ \begin{array}{l}20x + 10y \ge 140\\0,6x + 1,5y \ge 9\\0 \le x \le 10\\0 \le y \le 9\end{array} \right.\)

      Miền nghiệm của hệ bất phương trình trên là miền tứ giác ABCD trong hình vẽ dưới đây:

      Giải mục 2 trang 26, 27, 28, 29 Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức 3

      Các điểm cực biên là: A(2,5; 9), B(10; 9), C(10; 2), D(5; 4).

      Ta có:

      F(2,5; 9) = 4.2,5 + 3.9 = 37;

      F(10; 9) = 4.10 + 3.9 = 67;

      F(10; 2) = 4.10 + 3.2 = 46;

      F(5; 4) = 4.5 + 3.4 = 32.

      Giá trị nhỏ nhất của F(x; y) bằng 32 tại D(5; 4)

      Vậy chi phí thuê xe thấp nhất là 32 triệu đồng khi thuê 5 xe loại A và 4 xe loại B.

      Chinh phục điểm cao Kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Toán, rộng mở cánh cửa Đại học với nội dung Giải mục 2 trang 26, 27, 28, 29 Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức trong chuyên mục bài tập toán 12 trên nền tảng toán học! Bộ bài tập toán thpt, được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, cam kết tối ưu hóa toàn diện lộ trình ôn luyện. Qua đó, học sinh không chỉ làm chủ mọi dạng bài thi mà còn trang bị chiến thuật làm bài hiệu quả, tự tin đạt kết quả đột phá, tạo nền tảng vững chắc cho Kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia và hành trang vững vàng vào đại học, nhờ phương pháp tiếp cận trực quan, khoa học và mang lại hiệu quả học tập vượt trội.

      Giải mục 2 trang 26, 27, 28, 29 Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức: Tổng quan

      Mục 2 của Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức thường tập trung vào một chủ đề cụ thể trong chương trình. Để giải quyết các bài tập trong mục này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững lý thuyết, công thức và phương pháp giải liên quan. Bài viết này sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết cho từng bài tập trang 26, 27, 28 và 29, giúp các em hiểu rõ bản chất của vấn đề và tự tin giải quyết các bài toán tương tự.

      Giải chi tiết bài tập trang 26

      Trang 26 thường chứa các bài tập vận dụng kiến thức cơ bản của mục 2. Các bài tập này thường yêu cầu học sinh:

      • Áp dụng định nghĩa, định lý để chứng minh một đẳng thức hoặc bất đẳng thức.
      • Giải phương trình, bất phương trình.
      • Tính toán các giá trị lượng giác.

      Ví dụ, bài tập 1 trang 26 có thể yêu cầu chứng minh một công thức lượng giác. Để giải bài tập này, học sinh cần sử dụng các công thức lượng giác cơ bản và biến đổi đại số để đưa về dạng quen thuộc.

      Giải chi tiết bài tập trang 27

      Trang 27 thường chứa các bài tập nâng cao hơn, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức một cách linh hoạt và sáng tạo. Các bài tập này thường yêu cầu học sinh:

      • Giải quyết các bài toán thực tế.
      • Tìm ra mối liên hệ giữa các khái niệm toán học.
      • Sử dụng các phương pháp giải đặc biệt.

      Ví dụ, bài tập 2 trang 27 có thể yêu cầu giải một bài toán tối ưu hóa. Để giải bài tập này, học sinh cần sử dụng các kiến thức về đạo hàm và cực trị của hàm số.

      Giải chi tiết bài tập trang 28

      Trang 28 tiếp tục cung cấp các bài tập vận dụng và nâng cao, tập trung vào việc củng cố kiến thức và kỹ năng giải toán. Các bài tập thường có dạng:

      • Bài tập trắc nghiệm với nhiều đáp án.
      • Bài tập tự luận yêu cầu trình bày lời giải chi tiết.
      • Bài tập kết hợp nhiều kiến thức khác nhau.

      Ví dụ, bài tập 3 trang 28 có thể là một bài tập trắc nghiệm về đạo hàm. Để giải bài tập này, học sinh cần nắm vững các quy tắc tính đạo hàm và áp dụng chúng một cách chính xác.

      Giải chi tiết bài tập trang 29

      Trang 29 thường là phần tổng kết và ôn tập của mục 2. Các bài tập trên trang này thường có tính tổng hợp cao, yêu cầu học sinh:

      • Vận dụng tất cả các kiến thức đã học trong mục 2.
      • Phân tích và giải quyết các bài toán phức tạp.
      • Rèn luyện kỹ năng tư duy logic và sáng tạo.

      Ví dụ, bài tập 4 trang 29 có thể là một bài toán kết hợp nhiều kiến thức về đạo hàm, tích phân và hình học. Để giải bài tập này, học sinh cần có một cái nhìn tổng quan về toàn bộ mục 2 và biết cách kết hợp các kiến thức một cách hợp lý.

      Lời khuyên khi giải bài tập Toán 12 - Kết nối tri thức

      Để học tập Toán 12 - Kết nối tri thức hiệu quả, các em nên:

      1. Nắm vững lý thuyết và công thức.
      2. Luyện tập thường xuyên với nhiều dạng bài tập khác nhau.
      3. Tìm kiếm sự giúp đỡ từ giáo viên hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.
      4. Sử dụng các tài liệu tham khảo và công cụ hỗ trợ học tập.

      Kết luận

      Hy vọng rằng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin giải quyết các bài tập trong mục 2 trang 26, 27, 28, 29 của Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 12