Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải mục 2 trang 56, 57, 58 Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức

Giải mục 2 trang 56, 57, 58 Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức

Giải mục 2 trang 56, 57, 58 Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức

Chào mừng bạn đến với giaibaitoan.com, nơi cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các bài tập trong Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức. Chúng tôi tập trung vào việc giúp học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.

Ở mục 2 trang 56, 57, 58, các em sẽ được làm quen với những khái niệm và bài tập quan trọng. Chúng tôi sẽ cung cấp các bước giải chi tiết, kèm theo giải thích rõ ràng để các em hiểu sâu sắc về bài học.

Một công ty vay ngân hàng 1 tỉ đồng trong thời hạn 4 tháng với lãi suất đơn là 9% một năm. Hỏi sau 4 tháng, công ty phải trả cho ngân hàng tổng số tiền cả vốn lẫn lãi là bao nhiêu?

Luyện tập 2

    Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 57 Chuyên đề học tập Toán 12 Kết nối tri thức

    Một công ty vay ngân hàng 1 tỉ đồng trong thời hạn 4 tháng với lãi suất đơn là 9% một năm. Hỏi sau 4 tháng, công ty phải trả cho ngân hàng tổng số tiền cả vốn lẫn lãi là bao nhiêu?

    Phương pháp giải:

    Áp dụng công thức vay theo hình thức lãi đơn.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có P = 1 (tỉ đồng); \(t = \frac{4}{{12}} = \frac{1}{3}\)(năm); \(r = 9\% = 0,09\).

    Số tiền mà công ty phải trả cho ngân hàng là: \(A = P(1 + rt) = 1.\left( {1 + 0,09.\frac{1}{3}} \right) = 1,03\)(tỉ đồng).

    Luyện tập 4

      Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 57 Chuyên đề học tập Toán 12 Kết nối tri thức

      Trở lại Ví dụ 3, hãy tính tổng số tiền phải trả và số tiền lãi tương ứng phải trả sau 2 năm nếu việc tính lãi diễn ra:

      a) Hằng quý.

      b) Hằng tháng.

      Phương pháp giải:

      Áp dụng công thức vay theo hình thức lãi kép.

      Lời giải chi tiết:

      Ta có: P = 100 (triệu đồng); r = 12% = 0,12; t = 2 (năm).

      a) Khi tính lãi hằng quý tức là n = 4.

      Do đó tổng số tiền phải trả là: \(A = P{\left( {1 + \frac{r}{n}} \right)^{nt}} = 100.{\left( {1 + \frac{{0,12}}{4}} \right)^8} \approx 126,677\) (triệu đồng).

      Số tiền lãi phải trả là: 126,677 – 100 = 26,677 (triệu đồng).

      b) Khi tính lãi hằng tháng thì số kì tính lãi trong một năm là n = 12.

      Do đó tổng số tiền phải trả là: \(A = P{\left( {1 + \frac{r}{n}} \right)^{nt}} = 100.{\left( {1 + \frac{{0,12}}{{12}}} \right)^{24}} \approx 126,973\)973 (triệu đồng).

      Số tiền lãi phải trả là: 126,973 – 100 = 26,973 (triệu đồng).

      Luyện tập 5

        Trả lời câu hỏi Luyện tập 5 trang 57 Chuyên đề học tập Toán 12 Kết nối tri thức

        Vợ chồng anh Tùng mua một căn chung cư trị giá 3 tỉ đồng và đã trả trước 600 triệu đồng. Họ có thể khấu hao số dư 3 – 0,6 = 2,4 (tỉ đồng), ở mức lãi suất 6% trong vòng 30 năm.

        a) Tính khoản thanh toán hằng tháng.

        b) Tổng số tiền trả lãi của họ là bao nhiêu?

        c) Sau 20 năm, vốn chủ sở hữu căn nhà của họ (nghĩa là tổng số tiền trả trước và số tiền trả cho khoản vay) là bao nhiêu?

        Phương pháp giải:

        Sử dụng công thức vay trả góp.

        Lời giải chi tiết:

        Ta có V = 2,4 (tỉ đồng) = 2 400 (triệu đồng); \(i = \frac{{0,06}}{{12}} = 0,005;n = 30.12 = 360\).

        a) Khoản thanh toán hàng tháng là: \(P = 2400.\frac{{0,005}}{{1 - {{\left( {1 + 0,005} \right)}^{ - 360}}}} \approx 14,389\) (triệu đồng).

        b) Tổng số tiền mà vợ chồng anh Tùng phải trả cho khoản vay này là:

        14,389 . 360 = 5 180,04 (triệu đồng).

        Vậy tổng số tiền trả lãi của họ là:

        5 180,04 – 2 400 = 2 780,04 (triệu đồng) = 2,78004 (tỉ đồng).

        c) Sau 20 năm ứng với 240 tháng, vốn chủ sở hữu căn nhà của họ là:

        600 + 14,389 . 240 = 4 053,36 (triệu đồng) = 4,05336 (tỉ đồng).

        Vận dụng

          Trả lời câu hỏi Vận dụng trang 58 Chuyên đề học tập Toán 12 Kết nối tri thức

          Giải bài toán trong tình huống mở đầu.

          Anh Hùng muốn mua một chiếc xe ô tô với giá 500 triệu đồng theo hình thức trả góp hằng tháng, để chạy xe dịch vụ. Ngân hàng cho anh Hùng vay 500 triệu đồng trả góp hằng tháng với lãi suất năm 7,4% trong vòng 60 tháng. Hãy tính:

          a) Khoản thanh toán hằng tháng của anh Hùng;

          b) Tổng số tiền anh Hùng phải trả;

          c) Số tiền lãi mà anh Hùng phải trả.

          Phương pháp giải:

          Sử dụng công thức vay trả góp.

          Lời giải chi tiết:

          Ta có V = 500 (triệu đồng); \(i = \frac{{7,4\% }}{{12}} = \frac{{37}}{{6000}} \approx 0,00617\); n=60.

          a) Khoản thanh toán hằng tháng cho khoản vay của anh Hùng là:

          \(P = 500.\frac{{0,00617}}{{1 - {{\left( {1 + 0,00617} \right)}^{ - 60}}}} \approx 9,996\) (triệu đồng).

          b) Tổng số tiền anh Hùng phải trả là: 10 . 60 = 600 (triệu đồng).

          c) Số tiền lãi mà anh Hùng phải trả là: 600 – 500 = 100 (triệu đồng).

          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
          • Luyện tập 2
          • Luyện tập 4
          • Luyện tập 5
          • Vận dụng

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 57 Chuyên đề học tập Toán 12 Kết nối tri thức

          Một công ty vay ngân hàng 1 tỉ đồng trong thời hạn 4 tháng với lãi suất đơn là 9% một năm. Hỏi sau 4 tháng, công ty phải trả cho ngân hàng tổng số tiền cả vốn lẫn lãi là bao nhiêu?

          Phương pháp giải:

          Áp dụng công thức vay theo hình thức lãi đơn.

          Lời giải chi tiết:

          Ta có P = 1 (tỉ đồng); \(t = \frac{4}{{12}} = \frac{1}{3}\)(năm); \(r = 9\% = 0,09\).

          Số tiền mà công ty phải trả cho ngân hàng là: \(A = P(1 + rt) = 1.\left( {1 + 0,09.\frac{1}{3}} \right) = 1,03\)(tỉ đồng).

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 57 Chuyên đề học tập Toán 12 Kết nối tri thức

          Trở lại Ví dụ 3, hãy tính tổng số tiền phải trả và số tiền lãi tương ứng phải trả sau 2 năm nếu việc tính lãi diễn ra:

          a) Hằng quý.

          b) Hằng tháng.

          Phương pháp giải:

          Áp dụng công thức vay theo hình thức lãi kép.

          Lời giải chi tiết:

          Ta có: P = 100 (triệu đồng); r = 12% = 0,12; t = 2 (năm).

          a) Khi tính lãi hằng quý tức là n = 4.

          Do đó tổng số tiền phải trả là: \(A = P{\left( {1 + \frac{r}{n}} \right)^{nt}} = 100.{\left( {1 + \frac{{0,12}}{4}} \right)^8} \approx 126,677\) (triệu đồng).

          Số tiền lãi phải trả là: 126,677 – 100 = 26,677 (triệu đồng).

          b) Khi tính lãi hằng tháng thì số kì tính lãi trong một năm là n = 12.

          Do đó tổng số tiền phải trả là: \(A = P{\left( {1 + \frac{r}{n}} \right)^{nt}} = 100.{\left( {1 + \frac{{0,12}}{{12}}} \right)^{24}} \approx 126,973\)973 (triệu đồng).

          Số tiền lãi phải trả là: 126,973 – 100 = 26,973 (triệu đồng).

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 5 trang 57 Chuyên đề học tập Toán 12 Kết nối tri thức

          Vợ chồng anh Tùng mua một căn chung cư trị giá 3 tỉ đồng và đã trả trước 600 triệu đồng. Họ có thể khấu hao số dư 3 – 0,6 = 2,4 (tỉ đồng), ở mức lãi suất 6% trong vòng 30 năm.

          a) Tính khoản thanh toán hằng tháng.

          b) Tổng số tiền trả lãi của họ là bao nhiêu?

          c) Sau 20 năm, vốn chủ sở hữu căn nhà của họ (nghĩa là tổng số tiền trả trước và số tiền trả cho khoản vay) là bao nhiêu?

          Phương pháp giải:

          Sử dụng công thức vay trả góp.

          Lời giải chi tiết:

          Ta có V = 2,4 (tỉ đồng) = 2 400 (triệu đồng); \(i = \frac{{0,06}}{{12}} = 0,005;n = 30.12 = 360\).

          a) Khoản thanh toán hàng tháng là: \(P = 2400.\frac{{0,005}}{{1 - {{\left( {1 + 0,005} \right)}^{ - 360}}}} \approx 14,389\) (triệu đồng).

          b) Tổng số tiền mà vợ chồng anh Tùng phải trả cho khoản vay này là:

          14,389 . 360 = 5 180,04 (triệu đồng).

          Vậy tổng số tiền trả lãi của họ là:

          5 180,04 – 2 400 = 2 780,04 (triệu đồng) = 2,78004 (tỉ đồng).

          c) Sau 20 năm ứng với 240 tháng, vốn chủ sở hữu căn nhà của họ là:

          600 + 14,389 . 240 = 4 053,36 (triệu đồng) = 4,05336 (tỉ đồng).

          Trả lời câu hỏi Vận dụng trang 58 Chuyên đề học tập Toán 12 Kết nối tri thức

          Giải bài toán trong tình huống mở đầu.

          Anh Hùng muốn mua một chiếc xe ô tô với giá 500 triệu đồng theo hình thức trả góp hằng tháng, để chạy xe dịch vụ. Ngân hàng cho anh Hùng vay 500 triệu đồng trả góp hằng tháng với lãi suất năm 7,4% trong vòng 60 tháng. Hãy tính:

          a) Khoản thanh toán hằng tháng của anh Hùng;

          b) Tổng số tiền anh Hùng phải trả;

          c) Số tiền lãi mà anh Hùng phải trả.

          Phương pháp giải:

          Sử dụng công thức vay trả góp.

          Lời giải chi tiết:

          Ta có V = 500 (triệu đồng); \(i = \frac{{7,4\% }}{{12}} = \frac{{37}}{{6000}} \approx 0,00617\); n=60.

          a) Khoản thanh toán hằng tháng cho khoản vay của anh Hùng là:

          \(P = 500.\frac{{0,00617}}{{1 - {{\left( {1 + 0,00617} \right)}^{ - 60}}}} \approx 9,996\) (triệu đồng).

          b) Tổng số tiền anh Hùng phải trả là: 10 . 60 = 600 (triệu đồng).

          c) Số tiền lãi mà anh Hùng phải trả là: 600 – 500 = 100 (triệu đồng).

          Chinh phục điểm cao Kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Toán, rộng mở cánh cửa Đại học với nội dung Giải mục 2 trang 56, 57, 58 Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức trong chuyên mục bài tập toán 12 trên nền tảng toán math! Bộ bài tập toán thpt, được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, cam kết tối ưu hóa toàn diện lộ trình ôn luyện. Qua đó, học sinh không chỉ làm chủ mọi dạng bài thi mà còn trang bị chiến thuật làm bài hiệu quả, tự tin đạt kết quả đột phá, tạo nền tảng vững chắc cho Kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia và hành trang vững vàng vào đại học, nhờ phương pháp tiếp cận trực quan, khoa học và mang lại hiệu quả học tập vượt trội.

          Giải mục 2 trang 56, 57, 58 Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức: Tổng quan

          Mục 2 của Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức thường tập trung vào một chủ đề cụ thể, đòi hỏi học sinh phải nắm vững lý thuyết và áp dụng linh hoạt các công thức, định lý đã học. Việc giải các bài tập trong mục này không chỉ giúp củng cố kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề, một kỹ năng vô cùng quan trọng trong học tập và cuộc sống.

          Nội dung chi tiết các bài tập trang 56, 57, 58

          Để giúp các em học sinh hiểu rõ hơn về nội dung và phương pháp giải các bài tập trong mục 2 trang 56, 57, 58, chúng ta sẽ đi vào phân tích chi tiết từng bài tập. Mỗi bài tập sẽ được trình bày đầy đủ các bước giải, kèm theo giải thích rõ ràng về lý do tại sao lại thực hiện bước đó.

          Bài tập 1: (Ví dụ minh họa - cần thay thế bằng nội dung thực tế)

          Bài tập này yêu cầu chúng ta… (mô tả bài tập). Để giải bài tập này, chúng ta cần sử dụng… (liệt kê các kiến thức, công thức cần thiết). Các bước giải như sau:

          1. Bước 1: …
          2. Bước 2: …
          3. Bước 3: …

          Kết quả của bài tập là…

          Bài tập 2: (Ví dụ minh họa - cần thay thế bằng nội dung thực tế)

          Bài tập này yêu cầu chúng ta… (mô tả bài tập). Để giải bài tập này, chúng ta cần sử dụng… (liệt kê các kiến thức, công thức cần thiết). Các bước giải như sau:

          1. Bước 1: …
          2. Bước 2: …
          3. Bước 3: …

          Kết quả của bài tập là…

          Bài tập 3: (Ví dụ minh họa - cần thay thế bằng nội dung thực tế)

          Bài tập này yêu cầu chúng ta… (mô tả bài tập). Để giải bài tập này, chúng ta cần sử dụng… (liệt kê các kiến thức, công thức cần thiết). Các bước giải như sau:

          1. Bước 1: …
          2. Bước 2: …
          3. Bước 3: …

          Kết quả của bài tập là…

          Các lưu ý quan trọng khi giải bài tập

          • Luôn đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu.
          • Xác định đúng các kiến thức, công thức cần sử dụng.
          • Thực hiện các bước giải một cách logic và chính xác.
          • Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính đúng đắn.

          Ứng dụng của kiến thức trong mục 2

          Kiến thức và kỹ năng giải bài tập trong mục 2 có ứng dụng rất lớn trong nhiều lĩnh vực khác nhau, không chỉ trong học tập mà còn trong cuộc sống thực tế. Ví dụ, việc hiểu rõ về… (ví dụ ứng dụng) có thể giúp chúng ta… (lợi ích của ứng dụng).

          Tổng kết

          Hy vọng rằng, với những hướng dẫn chi tiết và dễ hiểu trên đây, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong việc giải các bài tập mục 2 trang 56, 57, 58 Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức. Hãy luyện tập thường xuyên để củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng giải toán của mình. Chúc các em học tập tốt!

          Bài tậpNội dung chínhCông thức sử dụng
          Bài tập 1
          Bài tập 2
          Bài tập 3

          Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 12