Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải bài 1 trang 19 Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo

Giải bài 1 trang 19 Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo

Giải bài 1 trang 19 Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 1 trang 19 Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo. Bài viết này sẽ cung cấp phương pháp giải bài tập một cách dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong quá trình học tập.

Giaibaitoan.com luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán, cung cấp các lời giải bài tập, kiến thức trọng tâm và phương pháp giải bài tập hiệu quả.

Chọn câu sai: a) 11.4^4 + 16 chia hết cho 4 nên chia hết cho 2; b) 24 . 8 – 17 chia hết cho 3; c) 136.3 - 2.3^4 chia hết cho 9; d) Tích của ba số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 2, cho 3.

Đề bài

Chọn câu sai:

a) \({11.4^4} + 16\) chia hết cho 4 nên chia hết cho 2;

b) 24 . 8 – 17 chia hết cho 3;

c) \(136.3 - {2.3^4}\) chia hết cho 9;

d) Tích của ba số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 2, cho 3.

Phương pháp giải - Xem chi tiếtGiải bài 1 trang 19 Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo 1

Cách 1: Tính kết quả của biểu thức ra số cụ thể hoặc phân tích biểu thức thành tích.

Cách 2: Sử dụng dấu hiệu chia hết hoặc các tính chất chia hết của tổng, hiệu

Lời giải chi tiết

a) Ta có: \({11.4^4} + 16 = {4.11.4^3} + 4.4 = 4\left( {{{11.4}^3} + 4} \right) \vdots 4\), do đó \({11.4^4} + 16\) chia hết cho 4, hiển nhiên cũng chia hết cho 2. Vậy a) đúng.

b) Ta có: \(24.8 - 17 = 192 - 17 = 175\) có tổng các chữ số là \(1 + 7 + 5 = 13\) \(\not{ \vdots }\) 3.

Vậy 175 hay (24 . 8 – 17) \(\not{ \vdots }\) 3. => b) sai

c) Ta có: \(136.3 - {2.3^4} = 136.3 - 2.81 = 408 - 162 = 246\),

Mà 246 có tổng các chữ số là 2+4+6=12 \(\not{ \vdots }\) 9 nên 246 hay \(136.3 - {2.3^4}\) \(\not{ \vdots }\) 9.

Vậy c) sai.

d) Giả sử 3 số tự nhiên liên tiếp lần lượt là n, n+1, n+2 (\(n \in \mathbb{N}\))

Xét tích: A = n.(n+1).(n+2)

+) Nếu n = 0: ta suy ra A = 0, vậy A chia hết cho 2 và chia hết cho 3.

+) Nếu \(n \ne 0\)

Vì trong 2 số tự nhiên liên tiếp n và n+1 luôn có một số chẵn, chẳng hạn n, ta viết n = 2q

\( \Rightarrow n(n + 1)(n + 2) = 2.q.(n + 1)(n + 2) \vdots 2\)

Vậy A luôn chia hết cho 2. (1)

Tương tự, trong 3 số tự nhiên liên tiếp ta luôn tìm được một số chia hết cho 3, chẳng hạn (n+2)

Ta viết: n+2 = 3p

\( \Rightarrow A = n(n + 1)(n + 2) = n.(n + 1).3p \vdots 3\)

Vậy A luôn chia hết cho 3. (2)

Từ (1,2) ta kết luận: Tích của ba số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 2, cho 3 => d) đúng.

Khởi động năm học lớp 6 đầy tự tin với nội dung Giải bài 1 trang 19 Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo trong chuyên mục giải bài toán lớp 6 trên nền tảng soạn toán! Bộ bài tập lý thuyết toán thcs được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

Giải bài 1 trang 19 Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo: Tổng quan

Bài 1 trang 19 Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo thuộc chương trình học Toán 6, tập trung vào việc ôn tập và củng cố kiến thức về các phép tính với số tự nhiên, các tính chất của phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế, rèn luyện kỹ năng tính toán và tư duy logic.

Nội dung chi tiết bài 1 trang 19

Bài 1 trang 19 Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo thường bao gồm các dạng bài tập sau:

  • Dạng 1: Tính giá trị của biểu thức: Học sinh cần thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự ưu tiên (ngoặc, nhân chia trước, cộng trừ sau) để tìm ra giá trị của biểu thức.
  • Dạng 2: Tìm x: Học sinh cần giải các phương trình đơn giản để tìm ra giá trị của ẩn x.
  • Dạng 3: Bài toán có lời văn: Học sinh cần phân tích đề bài, xác định các yếu tố quan trọng và lập phương trình để giải bài toán.

Hướng dẫn giải chi tiết từng dạng bài

Dạng 1: Tính giá trị của biểu thức

Để tính giá trị của biểu thức, học sinh cần:

  1. Thực hiện các phép tính trong ngoặc trước.
  2. Thực hiện các phép tính nhân, chia trước.
  3. Thực hiện các phép tính cộng, trừ sau.

Ví dụ: Tính giá trị của biểu thức 12 + 3 x 4 - 6 : 2

Giải:

12 + 3 x 4 - 6 : 2 = 12 + 12 - 3 = 24 - 3 = 21

Dạng 2: Tìm x

Để tìm x, học sinh cần:

  1. Chuyển các số hạng không chứa x về một vế của phương trình.
  2. Chuyển các số hạng chứa x về vế còn lại của phương trình.
  3. Thực hiện các phép tính để tìm ra giá trị của x.

Ví dụ: Tìm x biết x + 5 = 10

Giải:

x + 5 = 10

x = 10 - 5

x = 5

Dạng 3: Bài toán có lời văn

Để giải bài toán có lời văn, học sinh cần:

  1. Đọc kỹ đề bài và xác định các yếu tố quan trọng.
  2. Phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố đó.
  3. Lập phương trình để biểu diễn mối quan hệ đó.
  4. Giải phương trình để tìm ra đáp án.
  5. Kiểm tra lại đáp án và đảm bảo nó phù hợp với thực tế.

Ví dụ: Một cửa hàng có 25 kg gạo. Sau khi bán đi 10 kg, cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

Giải:

Số kg gạo còn lại là: 25 - 10 = 15 (kg)

Đáp số: 15 kg

Mẹo giải bài tập hiệu quả

  • Đọc kỹ đề bài và hiểu rõ yêu cầu.
  • Vận dụng các kiến thức đã học một cách linh hoạt.
  • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.
  • Luyện tập thường xuyên để nâng cao kỹ năng.

Tài liệu tham khảo hữu ích

Ngoài sách bài tập, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

  • Sách giáo khoa Toán 6 - Chân trời sáng tạo
  • Các trang web học toán online uy tín
  • Các video hướng dẫn giải bài tập trên YouTube

Kết luận

Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong việc giải bài 1 trang 19 Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao!

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6