Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 2 trang 17 Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập về nhà.
giaibaitoan.com luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán.
Tính nhanh: a) 43^2 + 43.57 b)59^2 - 59.19 c) 119.3^4 + 81
a) \({43^2} + 43.57\)
Phương pháp giải:
Viết lũy thừa về dạng tích hoặc số tự nhiên, sau đó sử dụng tính chất phân phối để ghép thành tổng hoặc hiệu có kết quả là các số tròn chục.
Lời giải chi tiết:
a) \({43^2} + 43.57 = 43.43 + 43.57 = 43.\left( {43 + 57} \right) = 43.100 = 4300\)
b) \({59^2} - 59.19\)
Phương pháp giải:
Viết lũy thừa về dạng tích hoặc số tự nhiên, sau đó sử dụng tính chất phân phối để ghép thành tổng hoặc hiệu có kết quả là các số tròn chục.
Lời giải chi tiết:
b) \({59^2} - 59.19 = 59.59 - 59.19 = 59.\left( {59 - 19} \right) = 59.40 = 2360.\)
c) \({119.3^4} + 81\)
Phương pháp giải:
Viết lũy thừa về dạng tích hoặc số tự nhiên, sau đó sử dụng tính chất phân phối để ghép thành tổng hoặc hiệu có kết quả là các số tròn chục.
Lời giải chi tiết:
c) \({119.3^4} + 81 = 119.81 + 1.81 = \left( {119 + 1} \right).81 = 120.81 = 9720\)
Tính nhanh:
a) \({43^2} + 43.57\)
b) \({59^2} - 59.19\)
c) \({119.3^4} + 81\)
a) \({43^2} + 43.57\)
Phương pháp giải:
Viết lũy thừa về dạng tích hoặc số tự nhiên, sau đó sử dụng tính chất phân phối để ghép thành tổng hoặc hiệu có kết quả là các số tròn chục.
Lời giải chi tiết:
a) \({43^2} + 43.57 = 43.43 + 43.57 = 43.\left( {43 + 57} \right) = 43.100 = 4300\)
b) \({59^2} - 59.19\)
Phương pháp giải:
Viết lũy thừa về dạng tích hoặc số tự nhiên, sau đó sử dụng tính chất phân phối để ghép thành tổng hoặc hiệu có kết quả là các số tròn chục.
Lời giải chi tiết:
b) \({59^2} - 59.19 = 59.59 - 59.19 = 59.\left( {59 - 19} \right) = 59.40 = 2360.\)
c) \({119.3^4} + 81\)
Phương pháp giải:
Viết lũy thừa về dạng tích hoặc số tự nhiên, sau đó sử dụng tính chất phân phối để ghép thành tổng hoặc hiệu có kết quả là các số tròn chục.
Lời giải chi tiết:
c) \({119.3^4} + 81 = 119.81 + 1.81 = \left( {119 + 1} \right).81 = 120.81 = 9720\)
Bài 2 trang 17 Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo thuộc chương trình học Toán 6, tập trung vào việc ôn tập và củng cố kiến thức về các phép tính với số tự nhiên, đặc biệt là phép nhân và phép chia. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế, giúp các em hiểu rõ hơn về ứng dụng của Toán học trong cuộc sống.
Bài 2 bao gồm một số câu hỏi nhỏ, yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính nhân, chia và so sánh các số tự nhiên. Cụ thể, bài tập có thể yêu cầu:
Để giải bài 2 trang 17 Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:
Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết từng câu hỏi trong bài 2 trang 17 Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo:
Đề bài: Tính 12 x 5
Giải: 12 x 5 = 60
Đề bài: Tính 36 : 4
Giải: 36 : 4 = 9
Đề bài: So sánh 15 x 2 và 20 x 1.5
Giải: 15 x 2 = 30 và 20 x 1.5 = 30. Vậy 15 x 2 = 20 x 1.5
Đề bài: Một cửa hàng có 8 thùng bánh, mỗi thùng có 12 chiếc bánh. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu chiếc bánh?
Giải: Số bánh cửa hàng có là: 8 x 12 = 96 (chiếc)
Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập, các em có thể tham khảo thêm các bài tập tương tự sau:
Để học Toán 6 hiệu quả, các em nên:
Bài 2 trang 17 Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo là một bài tập quan trọng giúp các em củng cố kiến thức về các phép tính với số tự nhiên. Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em sẽ tự tin giải bài tập và đạt kết quả tốt trong môn Toán.