Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 5 trang 29 sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.
giaibaitoan.com luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán, cung cấp đáp án chính xác và dễ hiểu nhất.
Một túi kẹo có 35 chiếc. Các viên kẹo trong túi giống nhau nhưng được bọc bằng hai loại giấy có màu khác nhau: đỏ và vàng. Số kẹo bọc giấy màu đỏ chiếm 3/5 số kẹo trong túi. Diện tích mỗi tờ giấy bọc một cái kẹo cùng bằng 80 cm^2. Tính diện tích mỗi loại giấy dùng để gói kẹo trong một túi kẹo đó.
Đề bài
Một túi kẹo có 35 chiếc. Các viên kẹo trong túi giống nhau nhưng được bọc bằng hai loại giấy có màu khác nhau: đỏ và vàng. Số kẹo bọc giấy màu đỏ chiếm \(\frac{3}{5}\) số kẹo trong túi. Diện tích mỗi tờ giấy bọc một cái kẹo cùng bằng 80 \(c{m^2}\). Tính diện tích mỗi loại giấy dùng để gói kẹo trong một túi kẹo đó.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Bước 1: Tính số kẹo bọc giấy màu đỏ, bằng \(\frac{3}{5}\) của 35 chiếc.
Bước 2: Tính số kẹo bọc giấy màu vàng.
Bước 3: Tính diện tích mỗi loại giấy bọc, bằng tích của 80 và số kẹo bọc màu tương ứng.
Lời giải chi tiết
Số kẹo bọc giấy màu đỏ là:
\(\frac{3}{5}.35 = 21\) (chiếc)
Số kẹo bọc giấy màu vàng là:
\(35 - 21 = 14\) (chiếc)
Diện tích giấy bọc màu đỏ cần dùng là:
\(21.80 = 1680\;\left( {c{m^2}} \right)\)
Diện tích giấy bọc màu vàng cần dùng là:
\(14.80 = 1120\;\left( {c{m^2}} \right)\)
Vậy diện tích giấy bọc màu đỏ cần dùng là \(1680 {c{m^2}}\)
diện tích giấy bọc màu vàng cần dùng là \(1120{c{m^2}}\)
Bài 5 trang 29 sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2 thuộc chương trình học Toán 6, tập trung vào việc ôn tập và củng cố kiến thức về các phép tính với số tự nhiên, các khái niệm về bội và ước, cũng như các bài toán liên quan đến ứng dụng thực tế. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng để học tốt các chương trình Toán học ở các lớp trên.
Bài 5 bao gồm một số câu hỏi và bài tập khác nhau, yêu cầu học sinh vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết. Cụ thể, bài tập có thể bao gồm:
Để tính giá trị của các biểu thức số học, học sinh cần nắm vững thứ tự thực hiện các phép tính: trong ngoặc trước, nhân chia trước, cộng trừ sau. Ngoài ra, cần chú ý đến quy tắc dấu ngoặc và các tính chất của phép cộng, trừ, nhân, chia.
Ví dụ: Tính giá trị của biểu thức 12 + 3 x 4 - 6 : 2.
Để tìm BCNN và UCLN của các số cho trước, học sinh có thể sử dụng phương pháp phân tích ra thừa số nguyên tố. Sau đó, BCNN được tính bằng cách lấy tích các thừa số nguyên tố chung và riêng với số mũ lớn nhất, còn UCLN được tính bằng cách lấy tích các thừa số nguyên tố chung với số mũ nhỏ nhất.
Ví dụ: Tìm BCNN và UCLN của 12 và 18.
Các bài toán ứng dụng BCNN và UCLN thường xuất hiện trong các tình huống thực tế, ví dụ như chia kẹo, chia đồ dùng, sắp xếp hàng hóa,... Để giải quyết các bài toán này, học sinh cần xác định được yếu tố nào liên quan đến BCNN hoặc UCLN, sau đó vận dụng kiến thức đã học để tìm ra đáp án.
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ chia hết cho 1 và chính nó. Số hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, chia hết cho 1, chính nó và ít nhất một số tự nhiên khác. Để xác định một số là số nguyên tố hay hợp số, học sinh cần kiểm tra xem số đó có chia hết cho các số tự nhiên nhỏ hơn nó hay không.
Bài 5 trang 29 sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2 là một bài tập quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức về các phép tính với số tự nhiên, bội và ước. Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em sẽ tự tin giải quyết các bài tập và đạt kết quả tốt trong môn Toán.