Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải bài 5 trang 52 sách bài tập Toán 6 – Chân trời sáng tạo

Giải bài 5 trang 52 sách bài tập Toán 6 – Chân trời sáng tạo

Giải bài 5 trang 52 sách bài tập Toán 6 – Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 5 trang 52 sách bài tập Toán 6 – Chân trời sáng tạo. Bài viết này sẽ cung cấp cho các em phương pháp giải bài tập một cách dễ hiểu và hiệu quả.

Giaibaitoan.com luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán, giúp các em nắm vững kiến thức và đạt kết quả tốt nhất.

Bỏ dấu ngoặc rồi tính: a) (29 + 37 + 13) + (10 – 37 - 13); b) (79 + 32 - 35) – (69 + 12 -75) c) – (125 + 63 + 57) – (10 – 83 - 37)

Câu a

    a) (29 + 37 + 13) + (10 – 37 - 13);

    Phương pháp giải:

    Bước 1: Phá ngoặc

    Bước 2: Chuyển các phép trừ thành phép cộng (cộng với số đối), sau đó đổi chỗ để tính nhanh nếu có thể.

    Lời giải chi tiết:

    a) (29 + 37 + 13) + (10 – 37 - 13)

    = 29 + 37 + 13 + 10 – 37 – 13

    = 29 + 37 + 13 + 10 + (–37) + (-13)

    = 29 +10 + 37 + (–37) + 13 + (-13)

    = 39.

    Câu b

      b) (79 + 32 - 35) – (69 + 12 -75)

      Phương pháp giải:

      Bước 1: Phá ngoặc

      Bước 2: Chuyển các phép trừ thành phép cộng (cộng với số đối), sau đó đổi chỗ để tính nhanh nếu có thể.

      Lời giải chi tiết:

      b) (79 + 32 - 35) – (69 + 12 -75)

      = 79 + 32 - 35 – 69 - 12 + 75

      = 79 + 32 + (-35) + (–69) + (-12) + 75

      = 79+ (–69) + 32 + (-12) + 75+ (-35)

      = 10 + 20 + 40

      =70

      Câu c

        c) – (125 + 63 + 57) – (10 – 83 - 37)

        Phương pháp giải:

        Bước 1: Phá ngoặc

        Bước 2: Chuyển các phép trừ thành phép cộng (cộng với số đối), sau đó đổi chỗ để tính nhanh nếu có thể.

        Lời giải chi tiết:

        c) – (-125 + 63 + 57) – (10 – 83 - 37)

        = 125 - 63 - 57 – 10 + 83 + 37

        = 125 + (-63) + (-57) + (-10) + 83 + 37

        = 125 + (-10) + (-63) + (-57) + 83 + 37

        = 115 + (-120) + 120

        = 115.

        Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
        • Câu a
        • Câu b
        • Câu c

        Bỏ dấu ngoặc rồi tính:

        a) (29 + 37 + 13) + (10 – 37 - 13);

        b) (79 + 32 - 35) – (69 + 12 -75)

        c) – (125 + 63 + 57) – (10 – 83 - 37)

        a) (29 + 37 + 13) + (10 – 37 - 13);

        Phương pháp giải:

        Bước 1: Phá ngoặc

        Bước 2: Chuyển các phép trừ thành phép cộng (cộng với số đối), sau đó đổi chỗ để tính nhanh nếu có thể.

        Lời giải chi tiết:

        a) (29 + 37 + 13) + (10 – 37 - 13)

        = 29 + 37 + 13 + 10 – 37 – 13

        = 29 + 37 + 13 + 10 + (–37) + (-13)

        = 29 +10 + 37 + (–37) + 13 + (-13)

        = 39.

        b) (79 + 32 - 35) – (69 + 12 -75)

        Phương pháp giải:

        Bước 1: Phá ngoặc

        Bước 2: Chuyển các phép trừ thành phép cộng (cộng với số đối), sau đó đổi chỗ để tính nhanh nếu có thể.

        Lời giải chi tiết:

        b) (79 + 32 - 35) – (69 + 12 -75)

        = 79 + 32 - 35 – 69 - 12 + 75

        = 79 + 32 + (-35) + (–69) + (-12) + 75

        = 79+ (–69) + 32 + (-12) + 75+ (-35)

        = 10 + 20 + 40

        =70

        c) – (125 + 63 + 57) – (10 – 83 - 37)

        Phương pháp giải:

        Bước 1: Phá ngoặc

        Bước 2: Chuyển các phép trừ thành phép cộng (cộng với số đối), sau đó đổi chỗ để tính nhanh nếu có thể.

        Lời giải chi tiết:

        c) – (-125 + 63 + 57) – (10 – 83 - 37)

        = 125 - 63 - 57 – 10 + 83 + 37

        = 125 + (-63) + (-57) + (-10) + 83 + 37

        = 125 + (-10) + (-63) + (-57) + 83 + 37

        = 115 + (-120) + 120

        = 115.

        Khởi động năm học lớp 6 đầy tự tin với nội dung Giải bài 5 trang 52 sách bài tập Toán 6 – Chân trời sáng tạo trong chuyên mục giải bài tập toán lớp 6 trên nền tảng toán học! Bộ bài tập toán trung học cơ sở được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

        Giải bài 5 trang 52 sách bài tập Toán 6 – Chân trời sáng tạo: Tổng quan

        Bài 5 trang 52 sách bài tập Toán 6 – Chân trời sáng tạo thuộc chương trình học Toán 6, tập trung vào việc ôn tập và củng cố kiến thức về các phép tính với số tự nhiên, các khái niệm về bội và ước, cũng như các bài toán liên quan đến ứng dụng thực tế. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng để học tốt các chương trình Toán học ở các lớp trên.

        Nội dung chi tiết bài 5 trang 52

        Bài 5 trang 52 thường bao gồm các dạng bài tập sau:

        • Bài tập 1: Tính giá trị của các biểu thức số học.
        • Bài tập 2: Tìm bội chung nhỏ nhất (BCNN) và ước chung lớn nhất (UCLN) của các số.
        • Bài tập 3: Giải các bài toán có liên quan đến ứng dụng của BCNN và UCLN.
        • Bài tập 4: Bài toán thực tế liên quan đến các phép tính và khái niệm đã học.

        Hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập

        Bài tập 1: Tính giá trị biểu thức

        Để giải bài tập này, các em cần nắm vững thứ tự thực hiện các phép tính: trong ngoặc trước, nhân chia trước, cộng trừ sau. Chú ý sử dụng đúng các quy tắc về dấu ngoặc và dấu âm.

        Ví dụ: Tính giá trị của biểu thức 12 + 3 x 4 - 6 : 2

        1. Thực hiện phép nhân: 3 x 4 = 12
        2. Thực hiện phép chia: 6 : 2 = 3
        3. Thực hiện phép cộng: 12 + 12 = 24
        4. Thực hiện phép trừ: 24 - 3 = 21
        5. Vậy, giá trị của biểu thức là 21.

        Bài tập 2: Tìm BCNN và UCLN

        Để tìm BCNN và UCLN, các em có thể sử dụng phương pháp phân tích ra thừa số nguyên tố. Sau đó, BCNN là tích của các thừa số nguyên tố chung và riêng với số mũ lớn nhất, còn UCLN là tích của các thừa số nguyên tố chung với số mũ nhỏ nhất.

        Ví dụ: Tìm BCNN và UCLN của 12 và 18

        • Phân tích ra thừa số nguyên tố: 12 = 22 x 3; 18 = 2 x 32
        • BCNN(12, 18) = 22 x 32 = 36
        • UCLN(12, 18) = 2 x 3 = 6

        Bài tập 3: Ứng dụng BCNN và UCLN

        Các bài tập ứng dụng BCNN và UCLN thường yêu cầu các em tìm số lớn nhất hoặc số nhỏ nhất thỏa mãn một điều kiện nào đó. Ví dụ, tìm số học sinh lớn nhất có thể chia đều vào các nhóm mà không dư.

        Bài tập 4: Bài toán thực tế

        Các bài toán thực tế yêu cầu các em vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong cuộc sống. Ví dụ, tính số tiền cần trả khi mua hàng với số lượng lớn.

        Mẹo giải bài tập hiệu quả

        • Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của bài toán.
        • Phân tích đề bài và tìm ra các thông tin cần thiết.
        • Lựa chọn phương pháp giải phù hợp.
        • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.

        Tài liệu tham khảo hữu ích

        Ngoài sách bài tập, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

        • Sách giáo khoa Toán 6 – Chân trời sáng tạo
        • Các trang web học toán online uy tín
        • Các video hướng dẫn giải bài tập Toán 6

        Kết luận

        Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em sẽ tự tin giải bài 5 trang 52 sách bài tập Toán 6 – Chân trời sáng tạo một cách dễ dàng và hiệu quả. Chúc các em học tốt!

        Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6