Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải bài 6 trang 21 sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2

Giải bài 6 trang 21 sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2

Giải bài 6 trang 21 sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2

Bài 6 trang 21 sách bài tập Toán 6 Chân trời sáng tạo Tập 2 là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thực hành các phép tính với số tự nhiên, đặc biệt là các bài toán liên quan đến phép chia có dư. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống thực tế.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho bài tập này, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.

Hoàn thành bảng cộng và bảng trừ sau đây:

Đề bài

Hoàn thành bảng cộng và bảng trừ sau đây:

+

\(\frac{{ - 3}}{4}\)

\(\frac{1}{3}\)

\(\frac{{ - 5}}{6}\)

\(\frac{3}{{ - 5}}\)

\(\frac{{ - 27}}{{20}}\)

-

\(\frac{{ - 3}}{4}\)

\(\frac{1}{3}\)

\(\frac{{ - 5}}{6}\)

\(\frac{3}{{ - 5}}\)

\(\frac{3}{{20}}\)

Phương pháp giải - Xem chi tiếtGiải bài 6 trang 21 sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2 1

Bước 1: Từ một hiệu đã biết đủ thành phần, tìm ra quy tắc tính hiệu.

Bước 2: Tính số hạng (số trừ) còn thiếu ở hàng thứ nhất.

Bước 3: Tình các ô còn lại.

Lời giải chi tiết

Ở bảng cộng, ta thấy \(\frac{3}{{ - 5}} + \frac{{ - 3}}{4} = \frac{{ - 27}}{{20}}\), do đó là \(\frac{{ - 5}}{6}\) tổng của \(\frac{1}{3}\)và phân số thứ nhất ở hàng 1.

Vậy phân số thứ nhất ở hàng 1 là \(\frac{{ - 5}}{6} - \frac{1}{3} = \frac{{ - 5}}{6} - \frac{2}{6} = \frac{{ - 5}}{6} + \frac{{ - 2}}{6} = \frac{{ - 7}}{6}\)

Để tìm các ô còn lại, ta lấy lần lượt các phân số ở cột thứ nhất cộng với phân số ở hàng thứ nhất và ghi kết quả vào ô tương ứng.

Ta điền được như sau:

+

\(\frac{{ - 7}}{6}\)

\(\frac{{ - 3}}{4}\)

\(\frac{1}{3}\)

\(\frac{{ - 5}}{6}\)

\(\frac{{ - 5}}{{12}}\)

\(\frac{3}{{ - 5}}\)

\(\frac{{ - 53}}{{30}}\)

\(\frac{{ - 27}}{{20}}\)

Ở bảng trừ, ta thấy \(\frac{3}{{ - 5}} - \frac{{ - 3}}{4} = \frac{3}{{20}}\), do đó là \(\frac{{ - 5}}{6}\) hiệu của \(\frac{1}{3}\)và phân số thứ nhất ở hàng 1.

Vậy phân số thứ nhất ở hàng 1 là \(\frac{1}{3} - \frac{{ - 5}}{6} = \frac{2}{6} - \frac{{ - 5}}{6} = \frac{2}{6} + \frac{5}{6} = \frac{7}{6}\)

Để tìm các ô còn lại, ta lấy lần lượt các phân số ở cột thứ nhất trừ cho phân số ở hàng thứ nhất và ghi kết quả vào ô tương ứng.

Ta điền được như sau:

-

\(\frac{7}{6}\)

\(\frac{{ - 3}}{4}\)

\(\frac{1}{3}\)

\(\frac{{ - 5}}{6}\)

\(\frac{{13}}{{12}}\)

\(\frac{3}{{ - 5}}\)

\(\frac{{ - 53}}{{30}}\)

\(\frac{3}{{20}}\)

Khởi động năm học lớp 6 đầy tự tin với nội dung Giải bài 6 trang 21 sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2 trong chuyên mục toán 6 trên nền tảng toán math! Bộ bài tập toán trung học cơ sở được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

Giải bài 6 trang 21 sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2: Hướng dẫn chi tiết

Bài 6 trang 21 sách bài tập Toán 6 Chân trời sáng tạo Tập 2 yêu cầu học sinh thực hiện các phép chia và xác định số dư. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, chúng ta cần nắm vững các khái niệm cơ bản về phép chia và cách xác định số dư.

Nội dung bài tập

Bài tập thường bao gồm các câu hỏi yêu cầu chia một số cho một số khác và xác định số dư. Ví dụ:

  • Chia 45 cho 7, được thương là bao nhiêu và số dư là bao nhiêu?
  • Một lớp học có 32 học sinh, muốn chia đều vào các nhóm, mỗi nhóm có 5 học sinh thì cần bao nhiêu nhóm và còn dư bao nhiêu học sinh?

Phương pháp giải

Để giải bài tập này, chúng ta thực hiện các bước sau:

  1. Thực hiện phép chia: Sử dụng phép chia để tìm thương và số dư.
  2. Kiểm tra kết quả: Đảm bảo rằng thương và số dư thỏa mãn điều kiện của phép chia (số dư phải nhỏ hơn số chia).
  3. Kết luận: Viết kết quả cuối cùng dưới dạng câu trả lời hoàn chỉnh.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Chia 45 cho 7.

45 : 7 = 6 (dư 3)

Vậy, thương là 6 và số dư là 3.

Ví dụ 2: Một lớp học có 32 học sinh, muốn chia đều vào các nhóm, mỗi nhóm có 5 học sinh.

32 : 5 = 6 (dư 2)

Vậy, cần 6 nhóm và còn dư 2 học sinh.

Lưu ý quan trọng

Khi thực hiện phép chia, cần chú ý đến thứ tự thực hiện các phép tính và đảm bảo rằng số dư luôn nhỏ hơn số chia. Ngoài ra, cần đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu của bài tập và đưa ra câu trả lời chính xác.

Bài tập tương tự

Để rèn luyện kỹ năng giải bài tập về phép chia có dư, các em có thể thực hành thêm các bài tập tương tự sau:

  • Chia 57 cho 8.
  • Chia 63 cho 9.
  • Chia 75 cho 11.

Ứng dụng thực tế

Phép chia có dư được ứng dụng rộng rãi trong thực tế, ví dụ như:

  • Chia kẹo cho các bạn trong lớp.
  • Chia đồ dùng học tập cho các nhóm.
  • Tính số lượng hàng hóa cần đóng gói.

Tổng kết

Bài 6 trang 21 sách bài tập Toán 6 Chân trời sáng tạo Tập 2 là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thực hành các phép tính với số tự nhiên. Bằng cách nắm vững các khái niệm cơ bản và phương pháp giải, các em học sinh có thể tự tin giải quyết các bài tập tương tự và ứng dụng kiến thức vào thực tế.

Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ hiểu rõ hơn về cách giải bài 6 trang 21 sách bài tập Toán 6 Chân trời sáng tạo Tập 2. Chúc các em học tập tốt!

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6