Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 8 trang 21 sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2. Bài viết này sẽ cung cấp đáp án, phương pháp giải và giải thích rõ ràng từng bước để giúp các em hiểu bài và làm bài tập một cách hiệu quả.
giaibaitoan.com luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán. Hãy cùng chúng tôi khám phá lời giải bài tập này ngay nhé!
Có bốn máy gặt hết lúa trên một cánh đồng. Trong đó, máy thứ nhất gặt được 4/15 cánh đồng, máy gặt hai gặt được 1/6 cánh đồng và máy thứ ba gặt được 2/5 cánh đồng. Viết phân số biểu thị phần cánh đồng máy thứ tư đã gặt
Đề bài
Có bốn máy gặt hết lúa trên một cánh đồng. Trong đó, máy thứ nhất gặt được \(\frac{4}{{15}}\) cánh đồng, máy gặt hai gặt được \(\frac{1}{6}\) cánh đồng và máy thứ ba gặt được \(\frac{2}{5}\)cánh đồng. Viết phân số biểu thị phần cánh đồng máy thứ tư đã gặt.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Bước 1: Tính số phần cánh đồng mà 3 máy gặt đầu gặt được.
Bước 2: Vì bốn máy gặt hết một cánh đồng, nên phần còn lại của cánh đồng chính là số phần cánh đồng mà máy thứ 4 đã gặt.
Lời giải chi tiết
Ba máy gặt đầu gặt được:\(\frac{4}{{15}} + \frac{1}{6} + \frac{2}{5} = \frac{8}{{30}} + \frac{5}{{30}} + \frac{{12}}{{30}} = \frac{{25}}{{30}} = \frac{5}{6}\)cánh đồng.
Vậy máy thứ tư đã gặt: \(1 - \frac{5}{6} = \frac{1}{6}\) cánh đồng.
Bài 8 trang 21 sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2 thuộc chương trình học Toán 6, tập trung vào việc ôn tập và củng cố kiến thức về các phép tính với số tự nhiên, các khái niệm về bội và ước, cũng như các bài toán liên quan đến ứng dụng thực tế. Mục tiêu chính của bài tập này là giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán, tư duy logic và khả năng áp dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề cụ thể.
Bài 8 trang 21 bao gồm một số câu hỏi và bài tập khác nhau, yêu cầu học sinh thực hiện các thao tác như:
Bài 8.1 yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính đơn giản. Để giải bài này, học sinh cần nắm vững quy tắc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên. Ví dụ:
a) 12 + 15 = 27
b) 36 - 21 = 15
c) 8 x 5 = 40
d) 48 : 6 = 8
Bài 8.2 yêu cầu học sinh tìm BCNN và UCLN của hai hoặc nhiều số. Để giải bài này, học sinh có thể sử dụng phương pháp phân tích ra thừa số nguyên tố hoặc phương pháp chia cột.
Ví dụ: Tìm BCNN và UCLN của 12 và 18.
Phân tích ra thừa số nguyên tố:
12 = 22 x 3
18 = 2 x 32
BCNN(12, 18) = 22 x 32 = 36
UCLN(12, 18) = 2 x 3 = 6
Bài 8.3 yêu cầu học sinh giải các bài toán có liên quan đến ứng dụng của BCNN và UCLN trong thực tế. Để giải bài này, học sinh cần hiểu rõ ý nghĩa của BCNN và UCLN trong các tình huống cụ thể.
Ví dụ: Một lớp học có 24 học sinh nam và 18 học sinh nữ. Muốn chia các học sinh thành các nhóm, mỗi nhóm có số lượng học sinh nam và học sinh nữ bằng nhau. Hỏi có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu nhóm?
Giải:
Số nhóm nhiều nhất có thể chia được là UCLN(24, 18) = 6.
Hy vọng rằng với lời giải chi tiết và hướng dẫn giải bài tập trong bài viết này, các em học sinh sẽ hiểu rõ hơn về bài 8 trang 21 sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2 và có thể tự tin giải các bài tập tương tự. Chúc các em học tập tốt!