Chào mừng các em học sinh lớp 6 đến với lời giải chi tiết bài 3 trang 52 sách bài tập Toán 6 – Chân trời sáng tạo. Bài viết này sẽ cung cấp cho các em phương pháp giải bài tập một cách dễ hiểu và hiệu quả.
Giaibaitoan.com luôn đồng hành cùng các em trong quá trình học tập, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập Toán.
Thực hiện các phép tính sau: a) 73 + 47; b) (-13) + (-29); c) (-132) + (-255); d) 175 + (-175); e) 85 + (-54); g) (-142) + 122; h) 332 + (-735).
Đề bài
Thực hiện các phép tính sau:
a) 73 + 47;
b) (-13) + (-29);
c) (-132) + (-255);
d) 175 + (-175);
e) 85 + (-54);
g) (-142) + 122;
h) 332 + (-735).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Cộng 2 số nguyên cùng dấu:
+) Cộng 2 số nguyên dương ta cộng chúng như cộng 2 số tự nhiên.
+) Muốn cộng 2 số nguyên âm, ta cộng hai số đối của chúng rồi thêm dấu trừ trước kết quả.
Quy tắc cộng 2 số nguyên khác dấu không đối nhau:
+) Nếu số dương lớn hơn số đối của số âm thì ta lấy số dương trừ đi số đối của số âm.
+) Nếu số dương bé hơn số đối của số âm thì ta lấy số đối của số âm trừ đi số dương.
Lời giải chi tiết
a) 73 + 47 = 120
b) (-13) + (-29) = - (13+29) = -42
c) (-132) + (-255) = -(132 + 255) = - 387
d) 175 + (-175) = 0 Vì 175 và – 175 là hai số đối nhau.
e) 85 + (-54) = 85 -54 = 31
g) (-142) + 122 = - (142 - 122) = - 20
h) 332 + (-735) = - (735 - 332) = -403
Bài 3 trang 52 sách bài tập Toán 6 – Chân trời sáng tạo thuộc chương trình học Toán lớp 6, tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính với số tự nhiên, đặc biệt là các phép tính liên quan đến lũy thừa và thứ tự thực hiện các phép tính. Bài tập này giúp học sinh củng cố kiến thức đã học và phát triển tư duy logic, khả năng giải quyết vấn đề.
Bài 3 bao gồm các dạng bài tập sau:
Để tính giá trị của các biểu thức chứa lũy thừa và các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta cần thực hiện theo đúng thứ tự các phép tính: lũy thừa, nhân, chia, cộng, trừ. Ví dụ:
23 + 3 x 4 = 8 + 12 = 20
Lưu ý: Khi thực hiện các phép tính lũy thừa, ta cần tính lũy thừa trước, sau đó mới thực hiện các phép tính còn lại.
Để viết các biểu thức dưới dạng lũy thừa của một số tự nhiên, ta cần tìm số tự nhiên nào khi nhân với chính nó một số lần sẽ được kết quả bằng biểu thức đã cho. Ví dụ:
9 = 32 (vì 3 x 3 = 9)
16 = 24 (vì 2 x 2 x 2 x 2 = 16)
Để tìm số tự nhiên x thỏa mãn các điều kiện cho trước, ta cần giải phương trình hoặc bất phương trình tương ứng. Ví dụ:
x + 5 = 10 => x = 10 - 5 = 5
x x 2 < 8 => x < 4 (x có thể là 0, 1, 2, 3)
Đối với các bài toán ứng dụng, ta cần đọc kỹ đề bài, xác định các yếu tố liên quan đến lũy thừa và sử dụng kiến thức đã học để giải quyết bài toán. Ví dụ:
Một khu vườn hình vuông có cạnh dài 5m. Tính diện tích của khu vườn đó.
Diện tích khu vườn là: 5 x 5 = 25 (m2) hoặc 52 = 25 (m2)
Ngoài sách bài tập, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để học Toán 6 hiệu quả hơn:
Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh lớp 6 sẽ tự tin giải bài 3 trang 52 sách bài tập Toán 6 – Chân trời sáng tạo một cách dễ dàng và hiệu quả. Chúc các em học tập tốt!