Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 5 trang 26 sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.
giaibaitoan.com luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán. Hãy cùng chúng tôi khám phá lời giải bài tập này nhé!
Hai thửa đất hình chữ nhật liền kề nhau có chung chiều dài là 1905/4m còn chiều rộng lần lươt là 497/2m và 503/8m. Người ta gộp hai thửa đất trên thành một thửa đất cho thuận tiện sản xuất. Vẽ hình minh họa sơ đồ thửa đất sau khi gộp và tính diện tích của nó.
Đề bài
Hai thửa đất hình chữ nhật liền kề nhau có chung chiều dài là \(\frac{{1905}}{4}\)m còn chiều rộng lần lươt là \(\frac{{497}}{2}\)m và \(\frac{{503}}{8}\)m. Người ta gộp hai thửa đất trên thành một thửa đất cho thuận tiện sản xuất. Vẽ hình minh họa sơ đồ thửa đất sau khi gộp và tính diện tích của nó.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Vẽ hình minh họa gồm hai chữ nhật liền nhau có chung chiều dài.
Diện tích thửa đất sau khi gộp có 2 cách tính.
Lời giải chi tiết
Hình vẽ minh họa:

Cách 1:
Tổng hai chiều rộng của hai thửa đất là:
\(\frac{{497}}{2} + \frac{{503}}{8} = \frac{{2491}}{8}\left( m \right)\)
Vậy diện tích của cả thửa đất sau khi gộp là:
\(\frac{{1905}}{4}.\frac{{2491}}{8} = \frac{{4745355}}{{32}}\left( {{m^2}} \right)\)
Cách 2:
Diện tích của thửa đất thứ nhất là:
\(\frac{{1905}}{4}.\frac{{497}}{2} = \frac{{946785}}{8}\left( {{m^2}} \right)\)
Diện tích của thửa đất thứ hai là:
\(\frac{{1905}}{4}.\frac{{503}}{8} = \frac{{958215}}{{32}}\left( {{m^2}} \right)\)
Vậy diện tích của cả thửa đất là:
\(\frac{{946785}}{8} + \frac{{958215}}{{32}} = \frac{{4745355}}{{32}}\left( {{m^2}} \right)\)
Bài 5 trang 26 sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2 thuộc chương trình học Toán 6, tập trung vào việc ôn tập và củng cố kiến thức về các phép tính với số tự nhiên, các khái niệm về bội và ước, cũng như các bài toán liên quan đến ứng dụng thực tế. Mục tiêu chính của bài tập này là giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán, tư duy logic và khả năng áp dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề cụ thể.
Bài 5 trang 26 bao gồm một số câu hỏi và bài tập khác nhau, yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính, tìm bội và ước chung, giải các bài toán có liên quan đến chia hết và các ứng dụng thực tế. Dưới đây là phân tích chi tiết từng phần của bài tập:
Câu 1 yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên. Để giải quyết câu hỏi này, học sinh cần nắm vững quy tắc thực hiện các phép tính và tính toán chính xác.
Câu 2 yêu cầu học sinh tìm bội chung nhỏ nhất (BCNN) và ước chung lớn nhất (UCLN) của hai hoặc nhiều số tự nhiên. Để giải quyết câu hỏi này, học sinh cần nắm vững phương pháp tìm BCNN và UCLN, sử dụng phân tích ra thừa số nguyên tố hoặc phương pháp chia.
Ví dụ: Tìm BCNN của 12 và 18.
Ví dụ: Tìm UCLN của 24 và 36.
Câu 3 yêu cầu học sinh giải các bài toán có liên quan đến chia hết, bội và ước trong các tình huống thực tế. Để giải quyết câu hỏi này, học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định các yếu tố quan trọng và áp dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề.
Ví dụ: Một lớp học có 36 học sinh. Giáo viên muốn chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có số học sinh bằng nhau. Hỏi có thể chia thành bao nhiêu nhóm và mỗi nhóm có bao nhiêu học sinh?
Để giúp các em học sinh giải bài 5 trang 26 một cách dễ dàng và hiệu quả, chúng tôi xin cung cấp hướng dẫn giải chi tiết cho từng câu hỏi:
Bài 5 trang 26 sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2 là một bài tập quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin giải quyết bài tập một cách hiệu quả. Chúc các em học tập tốt!