Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải bài 1 trang 20 sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2

Giải bài 1 trang 20 sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2

Giải bài 1 trang 20 Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2

Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 1 trang 20 sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2. Bài viết này được giaibaitoan.com biên soạn nhằm hỗ trợ các em trong quá trình ôn tập và làm bài tập Toán 6 tại nhà.

Chúng tôi sẽ cung cấp phương pháp giải bài tập một cách dễ hiểu, cùng với đáp án chính xác, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong học tập.

Hoàn thành bảng cộng và bảng trừ sau đây:

Đề bài

Hoàn thành bảng cộng và bảng trừ sau đây:

+

\(\frac{{ - 3}}{4}\)

\( - 2\)

\(\frac{7}{8}\)

\(\frac{1}{8}\)

\(\frac{2}{{ - 5}}\)

-

\(\frac{{ - 3}}{4}\)

\( - 2\)

\(\frac{7}{8}\)

\(\frac{{13}}{8}\)

\(\frac{2}{{ - 5}}\)

Phương pháp giải - Xem chi tiếtGiải bài 1 trang 20 sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2 1

Cộng hai phân số:

Bước 1: Quy đồng mẫu số

Bước 2: Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.

Trừ hai phân số: Ta lấy phân số thứ nhất cộng với số đối của phân số thứ hai.

Lời giải chi tiết

Ở bảng cộng, ta thấy \(\frac{7}{8} + \frac{{ - 3}}{4} = \frac{1}{8}\), tương tự ta có:

\(\frac{7}{8} + (-2)=\frac{7}{8} +\frac{-16}{8} = \frac{-9}{8}\)

\(\frac{2}{-5} + \frac{-3}{4} =\frac{-8}{20} + \frac{-15}{20}= \frac{-23}{20}\)

\(\frac{2}{-5} + (-2)=\frac{-2}{5} +\frac{-10}{5} = \frac{-12}{5}\)

+

\(\frac{{ - 3}}{4}\)

\( - 2\)

\(\frac{7}{8}\)

\(\frac{1}{8}\)

\(\frac{{ - 9}}{8}\)

\(\frac{2}{{ - 5}}\)

\(\frac{{ - 23}}{{20}}\)

\(\frac{{ - 12}}{5}\)

Ở bảng trừ, ta thấy \(\frac{7}{8} - \frac{{ - 3}}{4} = \frac{{13}}{8}\), tương tự ta có:

\(\frac{7}{8} - (-2)=\frac{7}{8}- \frac{-16}{8} = \frac{23}{8}\)

\(\frac{2}{-5} - \frac{-3}{4} =\frac{-8}{20} - \frac{-15}{20}= \frac{7}{20}\)

\(\frac{2}{-5} - (-2)=\frac{-2}{5} -\frac{-10}{5} = \frac{8}{5}\)

-

\(\frac{{ - 3}}{4}\)

\( - 2\)

\(\frac{7}{8}\)

\(\frac{{13}}{8}\)

\(\frac{{23}}{8}\)

\(\frac{2}{{ - 5}}\)

\(\frac{7}{{20}}\)

\(\frac{8}{5}\)

Khởi động năm học lớp 6 đầy tự tin với nội dung Giải bài 1 trang 20 sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2 trong chuyên mục sgk toán lớp 6 trên nền tảng học toán! Bộ bài tập lý thuyết toán thcs được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

Giải bài 1 trang 20 Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2: Tổng quan

Bài 1 trang 20 sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2 thuộc chương trình học Toán 6, tập trung vào việc ôn tập và củng cố kiến thức về các phép tính với số tự nhiên, các khái niệm về bội và ước, cũng như các bài toán liên quan đến ứng dụng thực tế.

Nội dung chi tiết bài 1

Bài 1 thường bao gồm các dạng bài tập sau:

  • Bài tập 1.1: Tính giá trị của các biểu thức số học.
  • Bài tập 1.2: Tìm bội chung nhỏ nhất (BCNN) và ước chung lớn nhất (UCLN) của các số.
  • Bài tập 1.3: Giải các bài toán có liên quan đến ứng dụng của BCNN và UCLN trong thực tế.
  • Bài tập 1.4: Các bài tập về ước và bội.

Hướng dẫn giải chi tiết

Bài tập 1.1: Tính giá trị biểu thức

Để giải các bài tập tính giá trị biểu thức, các em cần nắm vững thứ tự thực hiện các phép tính: trong ngoặc trước, nhân chia trước, cộng trừ sau. Sử dụng các quy tắc về dấu ngoặc để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

Ví dụ: Tính giá trị của biểu thức 24 + (15 - 9) x 2

Giải:

  1. Thực hiện phép tính trong ngoặc: 15 - 9 = 6
  2. Thực hiện phép nhân: 6 x 2 = 12
  3. Thực hiện phép cộng: 24 + 12 = 36
  4. Vậy, giá trị của biểu thức là 36.

Bài tập 1.2: Tìm BCNN và UCLN

Để tìm BCNN và UCLN, các em có thể sử dụng phương pháp phân tích ra thừa số nguyên tố. Sau khi phân tích, BCNN là tích của các thừa số nguyên tố chung và riêng với số mũ lớn nhất, còn UCLN là tích của các thừa số nguyên tố chung với số mũ nhỏ nhất.

Ví dụ: Tìm BCNN và UCLN của 24 và 36.

Giải:

  • Phân tích 24 ra thừa số nguyên tố: 24 = 23 x 3
  • Phân tích 36 ra thừa số nguyên tố: 36 = 22 x 32
  • BCNN(24, 36) = 23 x 32 = 72
  • UCLN(24, 36) = 22 x 3 = 12

Bài tập 1.3: Ứng dụng BCNN và UCLN

Các bài tập ứng dụng BCNN và UCLN thường liên quan đến việc chia đều, tìm số lớn nhất hoặc nhỏ nhất thỏa mãn một điều kiện nào đó. Các em cần đọc kỹ đề bài để xác định đúng mối quan hệ giữa các số và áp dụng BCNN hoặc UCLN một cách phù hợp.

Lưu ý khi giải bài tập

  • Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của bài toán.
  • Sử dụng đúng các quy tắc và công thức đã học.
  • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.
  • Luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức.

Tài liệu tham khảo

Ngoài sách bài tập, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

  • Sách giáo khoa Toán 6 - Chân trời sáng tạo
  • Các trang web học Toán online uy tín
  • Các video hướng dẫn giải bài tập Toán 6

Kết luận

Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em sẽ tự tin hơn khi giải bài 1 trang 20 sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2. Chúc các em học tập tốt!

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6