Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải bài 6 trang 37 Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo

Giải bài 6 trang 37 Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo

Giải bài 6 trang 37 Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo

Chào mừng bạn đến với giaibaitoan.com, nơi cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các bài tập Toán 6. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn từng bước giải bài 6 trang 37 trong Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo, giúp bạn nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong học tập.

Chúng tôi hiểu rằng việc giải toán đôi khi có thể gặp khó khăn. Vì vậy, chúng tôi luôn cố gắng trình bày lời giải một cách rõ ràng, logic và kèm theo các giải thích chi tiết để bạn có thể hiểu được bản chất của vấn đề.

Rút gọn các phân số sau để được phân số tối giản (có sử dụng ước chung lớn nhất):

Đề bài

Rút gọn các phân số sau để được phân số tối giản (có sử dụng ước chung lớn nhất):

a) \(\frac{{24}}{{146}};\)

b) \(\frac{{64}}{{92}};\)

c) \(\frac{{27}}{{63}};\)

d) \(\frac{{55}}{{185}}\);

e)\(\frac{{51}}{{150}}\) ;

g) \(\frac{{64}}{{156}}\).

Phương pháp giải - Xem chi tiếtGiải bài 6 trang 37 Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo 1

Bước 1. Tìm UCLN của tử số và mẫu số

Bước 2: Rút gọn phân số

Lời giải chi tiết

a) Ta có: \(24 = {2^3}.3;\quad 146 = 2.73\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow UCLN(24,146) = 2\\ \Rightarrow \frac{{24}}{{146}} = \frac{{2.12}}{{2.73}} = \frac{{12}}{{73}}.\end{array}\)

b) Ta có: \(64 = {2^6};\quad 92 = {2^2}.23\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow UCLN(64,92) = {2^2} = 4\\ \Rightarrow \frac{{64}}{{92}} = \frac{{4.16}}{{4.23}} = \frac{{16}}{{23}}.\end{array}\)

c) Ta có: \(27 = {3^3};\quad 63 = {3^2}.7\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow UCLN(27,63) = {3^2} = 9\\ \Rightarrow \frac{{27}}{{63}} = \frac{{9.3}}{{9.7}} = \frac{3}{7}.\end{array}\)

d) Ta có: \(55 = 5.11;\quad 185 = 5.37\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow UCLN(55,185) = 5\\ \Rightarrow \frac{{55}}{{185}} = \frac{{5.11}}{{5.37}} = \frac{{11}}{{37}}.\end{array}\)

e) Ta có: \(51 = 3.17;\quad 150 = {2.3.5^2}\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow UCLN(51,150) = 3\\ \Rightarrow \frac{{51}}{{150}} = \frac{{3.17}}{{3.50}} = \frac{{17}}{{50}}.\end{array}\)

g) Ta có: \(64 = {2^6};\quad 156 = {2^2}.3.13\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow UCLN(64,156) = {2^2} = 4\\ \Rightarrow \frac{{64}}{{156}} = \frac{{4.16}}{{4.39}} = \frac{{16}}{{39}}.\end{array}\)

Khởi động năm học lớp 6 đầy tự tin với nội dung Giải bài 6 trang 37 Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo trong chuyên mục giải bài tập toán lớp 6 trên nền tảng soạn toán! Bộ bài tập lý thuyết toán thcs được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

Giải bài 6 trang 37 Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo: Hướng dẫn chi tiết

Bài 6 trang 37 Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo thuộc chương trình học Toán 6, tập trung vào việc ôn tập và củng cố kiến thức về các phép tính với số tự nhiên, các khái niệm về bội và ước số. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các kiến thức cơ bản và áp dụng linh hoạt các phương pháp giải toán.

Nội dung bài 6 trang 37 Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo

Bài 6 thường bao gồm các dạng bài tập sau:

  • Bài tập 1: Tính giá trị của các biểu thức số học.
  • Bài tập 2: Tìm bội chung nhỏ nhất (BCNN) và ước chung lớn nhất (UCLN) của các số.
  • Bài tập 3: Giải các bài toán có liên quan đến bội và ước số.
  • Bài tập 4: Ứng dụng kiến thức về bội và ước số vào giải quyết các bài toán thực tế.

Hướng dẫn giải chi tiết bài 6 trang 37

Để giúp bạn giải bài 6 trang 37 một cách dễ dàng, chúng tôi sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết cho từng bài tập:

Bài tập 1: Tính giá trị của biểu thức

Để tính giá trị của một biểu thức số học, bạn cần thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự ưu tiên: trong ngoặc trước, nhân chia trước, cộng trừ sau.

Ví dụ: Tính giá trị của biểu thức 2 + 3 x 4 - 5

  1. Thực hiện phép nhân: 3 x 4 = 12
  2. Thực hiện phép cộng: 2 + 12 = 14
  3. Thực hiện phép trừ: 14 - 5 = 9
  4. Vậy, giá trị của biểu thức là 9.
Bài tập 2: Tìm BCNN và ƯCLN

Để tìm BCNN và ƯCLN của các số, bạn có thể sử dụng phương pháp phân tích ra thừa số nguyên tố.

Ví dụ: Tìm BCNN và ƯCLN của 12 và 18

Phân tích ra thừa số nguyên tố:

  • 12 = 22 x 3
  • 18 = 2 x 32

ƯCLN(12, 18) = 2 x 3 = 6

BCNN(12, 18) = 22 x 32 = 36

Bài tập 3: Giải bài toán về bội và ước số

Khi giải các bài toán về bội và ước số, bạn cần xác định rõ yêu cầu của bài toán và áp dụng các kiến thức đã học để tìm ra lời giải.

Ví dụ: Tìm tất cả các ước của 15

Các ước của 15 là: 1, 3, 5, 15

Lưu ý khi giải bài 6 trang 37

Để đạt được kết quả tốt nhất khi giải bài 6 trang 37, bạn cần lưu ý những điều sau:

  • Đọc kỹ đề bài và hiểu rõ yêu cầu của bài toán.
  • Nắm vững các kiến thức cơ bản về các phép tính với số tự nhiên, bội và ước số.
  • Áp dụng linh hoạt các phương pháp giải toán.
  • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.

Tài liệu tham khảo thêm

Để củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng giải toán, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

  • Sách giáo khoa Toán 6
  • Sách bài tập Toán 6
  • Các trang web học toán online uy tín

Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, bạn sẽ tự tin giải bài 6 trang 37 Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo một cách hiệu quả. Chúc bạn học tốt!

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6