Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải bài 8 trang 120 sách bài tập Toán 6 – Chân trời sáng tạo Tập 2

Giải bài 8 trang 120 sách bài tập Toán 6 – Chân trời sáng tạo Tập 2

Giải bài 8 trang 120 sách bài tập Toán 6 – Chân trời sáng tạo Tập 2

Bài 8 trang 120 sách bài tập Toán 6 Chân trời sáng tạo Tập 2 là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán về các phép tính với số nguyên. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia số nguyên một cách chính xác.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho bài 8 trang 120, giúp các em học sinh nắm vững phương pháp giải và tự tin làm bài tập.

Các tuyến đường với độ dài như hình vẽ để nối các điểm du lịch A, B và C. Bạn Dương đi từ A qua B rồi đến C. Hãy đánh gái xem các sự kiện sau là chắc chắn, có thể hay không thể xảy ra. a) Quãng đường Dương đi không vượt quá 15km b) Quãng đường Dương đi dài 11 km c) Quãng đường Dương đi dài 14 km.

Đề bài

Các tuyến đường với độ dài như hình vẽ để nối các điểm du lịch A, B và C. Bạn Dương đi từ A qua B rồi đến C. Hãy đánh gái xem các sự kiện sau là chắc chắn, có thể hay không thể xảy ra.

a) Quãng đường Dương đi không vượt quá 15km

b) Quãng đường Dương đi dài 11 km

c) Quãng đường Dương đi dài 14 km.

Phương pháp giải - Xem chi tiếtGiải bài 8 trang 120 sách bài tập Toán 6 – Chân trời sáng tạo Tập 2 1

Từ hình vẽ, chỉ ra các cách đi và quãng đường tương ứng để đi từ A qua B rồi đến C, rồi kết luận sự kiện là:

+ chắc chắn xảy ra : nếu tất cả các khả năng đều nằm trong sự kiện này

+ có thể xảy ra: Có một hoặc 1 số trường hợp tương ứng với sự kiện đó

+ không thể: Tất cả các khả năng đều không có trong sự kiện đó.

Lời giải chi tiết

Dương đi từ A đến B có 2 đường dài 5 km và 6 km. Từ B đến C có 2 quãng đường dài 7 km và 9 km

Vậy quãng đường mà bạn Dương đi có thể là:

5 + 7 = 12 (km)

5 + 9 = 14 (km)

6 + 7 = 13 (km)

6 + 9 = 15 (km)

a) Dễ thấy tất cả các quãng đường đều nhỏ hơn hoặc bằng 15km nên sự kiện “Quãng đường Dương đi không vượt quá 15km là chắc chắn xảy ra.

b) Quãng đường Dương đi chỉ có thể là 12km đến 15 km, không có quãng đường nào dài 11km. Do đó sự kiện “Quãng đường Dương đi dài 11 km” là không thể xảy ra.

c) Nếu Dương đi quãng đường từ A đến B dài 5 km và từ B đến C là 9 km thì tổng “ Quãng đường Dương đi dài 14 km” do vậy sự kiện này có thể xảy ra.

Khởi động năm học lớp 6 đầy tự tin với nội dung Giải bài 8 trang 120 sách bài tập Toán 6 – Chân trời sáng tạo Tập 2 trong chuyên mục giải bài tập toán lớp 6 trên nền tảng toán math! Bộ bài tập lý thuyết toán thcs được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

Giải bài 8 trang 120 sách bài tập Toán 6 – Chân trời sáng tạo Tập 2: Hướng dẫn chi tiết

Bài 8 trang 120 sách bài tập Toán 6 Chân trời sáng tạo Tập 2 thuộc chương học về số nguyên. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các quy tắc về cộng, trừ, nhân, chia số nguyên. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết từng phần của bài tập:

Phần 1: Tóm tắt lý thuyết cần nhớ

Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cùng ôn lại một số kiến thức cơ bản về số nguyên:

  • Số nguyên âm: Là các số có dấu trừ (-) phía trước, ví dụ: -1, -2, -3,...
  • Số nguyên dương: Là các số không có dấu trừ phía trước, ví dụ: 1, 2, 3,...
  • Số 0: Không phải là số nguyên âm cũng không phải là số nguyên dương.
  • Quy tắc cộng hai số nguyên:
    • Cộng hai số nguyên âm: Cộng hai giá trị tuyệt đối, kết quả mang dấu âm.
    • Cộng một số nguyên âm và một số nguyên dương: Lấy giá trị tuyệt đối của số lớn trừ đi giá trị tuyệt đối của số nhỏ, kết quả mang dấu của số lớn.
  • Quy tắc trừ hai số nguyên: Đổi dấu số trừ thành số đối, sau đó cộng hai số nguyên.
  • Quy tắc nhân hai số nguyên:
    • Nhân hai số nguyên cùng dấu: Kết quả là một số nguyên dương.
    • Nhân hai số nguyên khác dấu: Kết quả là một số nguyên âm.
  • Quy tắc chia hai số nguyên: Tương tự như quy tắc nhân.

Phần 2: Giải chi tiết bài tập 8 trang 120

Bài 8 thường bao gồm các dạng bài tập sau:

  1. Tính các biểu thức: Học sinh cần thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự ưu tiên (nhân, chia trước; cộng, trừ sau).
  2. Tìm x: Học sinh cần giải phương trình để tìm giá trị của x.
  3. Điền vào chỗ trống: Học sinh cần vận dụng kiến thức đã học để điền các giá trị thích hợp vào chỗ trống.

Ví dụ, một dạng bài tập có thể là:

Tính: a) (-5) + 8; b) 12 - (-3); c) (-4) x 5; d) (-20) : (-4)

Lời giải:

a) (-5) + 8 = 3

b) 12 - (-3) = 12 + 3 = 15

c) (-4) x 5 = -20

d) (-20) : (-4) = 5

Phần 3: Mở rộng và bài tập tương tự

Để củng cố kiến thức, học sinh có thể tự giải thêm các bài tập tương tự trong sách bài tập hoặc trên các trang web học toán online. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp các em nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán.

Dưới đây là một số bài tập tương tự:

  • Tính: a) (-7) + 10; b) 15 - (-5); c) (-6) x 4; d) (-24) : (-6)
  • Tìm x: a) x + 5 = 12; b) x - 3 = -8; c) 2x = -10; d) x : 4 = -3

Phần 4: Lưu ý khi giải bài tập về số nguyên

Khi giải bài tập về số nguyên, học sinh cần lưu ý một số điều sau:

  • Đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu.
  • Vận dụng đúng các quy tắc về cộng, trừ, nhân, chia số nguyên.
  • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.
  • Sử dụng máy tính bỏ túi khi cần thiết.

Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin giải bài 8 trang 120 sách bài tập Toán 6 Chân trời sáng tạo Tập 2 một cách hiệu quả. Chúc các em học tốt!

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6