Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải bài 8 trang 29 sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2

Giải bài 8 trang 29 sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2

Giải bài 8 trang 29 sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2

Chào mừng bạn đến với giaibaitoan.com, nơi cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các bài tập Toán 6. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn giải bài 8 trang 29 sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2 một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Chúng tôi hiểu rằng việc giải toán đôi khi có thể gặp khó khăn, đặc biệt là với những học sinh mới bắt đầu làm quen với môn học này. Vì vậy, chúng tôi luôn cố gắng trình bày lời giải một cách rõ ràng, logic và dễ tiếp thu nhất.

Một người góp vốn với một số người bạn để kinh doanh. Trong ba tháng đầu người đó dùng phân số để tính tiền lãi và nhận được kết quả như sau: - Tháng thứ nhất lãi được - 7/4 triệu đồng. - Tháng thứ hai lãi được 2/5 tiền lãi của tháng thứ nhất. - Tháng thứ ba, người đó lãi được 25/8 triệu đồng. a) Phân số - 7/4 chỉ số tiền lãi (triệu đồng) ở tháng thứ nhất cho biết việc kinh doanh ở tháng thứ nhất thuận lợi hay không thuận lợi? b) Tính số tiền lãi người đó nhận được sau 3 tháng tham gia kin

Câu b

    b) Tính số tiền lãi người đó nhận được sau 3 tháng tham gia kinh doanh.

    Phương pháp giải:

    b)

    Bước 1: Tìm số tiền lãi người đó nhận được ở tháng thứ hai.

    Bước 2: Tính tổng số tiền lãi người đó nhận được sau 3 tháng tham gia kinh doanh.

    Lời giải chi tiết:

    b) Số tiền lãi người đó nhận được ở tháng thứ hai là:

    \(\frac{2}{5}.\frac{{ - 7}}{4} = \frac{{ - 7}}{{10}}\)(triệu đồng)

    Vậy tổng số tiền lãi người đó nhận được sau 3 tháng tham gia kinh doanh là:

    \(\frac{{ - 7}}{4} + \frac{{ - 7}}{{10}} + \frac{{25}}{8} = \frac{{27}}{{40}}= \frac{{27}}{{40}}= 0,675\) (triệu đồng) = 675 000 (đồng)

    Vậy số tiền lãi người đó nhận được sau 3 tháng tham gia kinh doanh là 675 000 đồng.

    Câu a

      a) Phân số \(\frac{{ - 7}}{4}\) chỉ số tiền lãi (triệu đồng) ở tháng thứ nhất cho biết việc kinh doanh ở tháng thứ nhất thuận lợi hay không thuận lợi?

      Lời giải chi tiết:

      a) Vì \(\frac{{ - 7}}{4} < 0\) nên phân số \(\frac{{ - 7}}{4}\) chỉ tháng đầu lỗ \(\frac{{ 7}}{4}\) triệu đồng, nghĩa là tháng thứ nhất kinh doanh không thuận lợi.

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Câu a
      • Câu b

      Một người góp vốn với một số người bạn để kinh doanh. Trong ba tháng đầu người đó dùng phân số để tính tiền lãi và nhận được kết quả như sau:

      - Tháng thứ nhất lãi được \(\frac{{ - 7}}{4}\) triệu đồng.

      - Tháng thứ hai lãi được \(\frac{2}{5}\) tiền lãi của tháng thứ nhất.

      - Tháng thứ ba, người đó lãi được \(\frac{{25}}{8}\) triệu đồng.

      a) Phân số \(\frac{{ - 7}}{4}\) chỉ số tiền lãi (triệu đồng) ở tháng thứ nhất cho biết việc kinh doanh ở tháng thứ nhất thuận lợi hay không thuận lợi?

      b) Tính số tiền lãi người đó nhận được sau 3 tháng tham gia kinh doanh.

      a) Phân số \(\frac{{ - 7}}{4}\) chỉ số tiền lãi (triệu đồng) ở tháng thứ nhất cho biết việc kinh doanh ở tháng thứ nhất thuận lợi hay không thuận lợi?

      Lời giải chi tiết:

      a) Vì \(\frac{{ - 7}}{4} < 0\) nên phân số \(\frac{{ - 7}}{4}\) chỉ tháng đầu lỗ \(\frac{{ 7}}{4}\) triệu đồng, nghĩa là tháng thứ nhất kinh doanh không thuận lợi.

      b) Tính số tiền lãi người đó nhận được sau 3 tháng tham gia kinh doanh.

      Phương pháp giải:

      b)

      Bước 1: Tìm số tiền lãi người đó nhận được ở tháng thứ hai.

      Bước 2: Tính tổng số tiền lãi người đó nhận được sau 3 tháng tham gia kinh doanh.

      Lời giải chi tiết:

      b) Số tiền lãi người đó nhận được ở tháng thứ hai là:

      \(\frac{2}{5}.\frac{{ - 7}}{4} = \frac{{ - 7}}{{10}}\)(triệu đồng)

      Vậy tổng số tiền lãi người đó nhận được sau 3 tháng tham gia kinh doanh là:

      \(\frac{{ - 7}}{4} + \frac{{ - 7}}{{10}} + \frac{{25}}{8} = \frac{{27}}{{40}}= \frac{{27}}{{40}}= 0,675\) (triệu đồng) = 675 000 (đồng)

      Vậy số tiền lãi người đó nhận được sau 3 tháng tham gia kinh doanh là 675 000 đồng.

      Khởi động năm học lớp 6 đầy tự tin với nội dung Giải bài 8 trang 29 sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2 trong chuyên mục sgk toán lớp 6 trên nền tảng đề thi toán! Bộ bài tập toán trung học cơ sở được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

      Giải bài 8 trang 29 sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2: Hướng dẫn chi tiết

      Bài 8 trang 29 sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2 thuộc chương trình học Toán 6, tập trung vào việc ôn tập và củng cố kiến thức về các phép tính với số tự nhiên, các khái niệm về bội và ước số. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các kiến thức cơ bản và áp dụng linh hoạt các phương pháp giải toán đã học.

      Nội dung bài 8 trang 29 sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2

      Bài 8 trang 29 thường bao gồm các dạng bài tập sau:

      • Bài tập 1: Tính giá trị của các biểu thức số học.
      • Bài tập 2: Tìm bội chung nhỏ nhất (BCNN) và ước chung lớn nhất (UCLN) của các số tự nhiên.
      • Bài tập 3: Giải các bài toán có liên quan đến bội và ước số.
      • Bài tập 4: Ứng dụng kiến thức về bội và ước số vào giải các bài toán thực tế.

      Hướng dẫn giải chi tiết bài 8 trang 29

      Để giúp các em học sinh giải bài 8 trang 29 một cách dễ dàng, chúng tôi sẽ trình bày lời giải chi tiết cho từng bài tập:

      Bài tập 1: Tính giá trị của biểu thức

      Để tính giá trị của một biểu thức số học, ta thực hiện các phép tính theo thứ tự ưu tiên: trong ngoặc trước, nhân chia trước, cộng trừ sau.

      Ví dụ: Tính giá trị của biểu thức 2 + 3 x 4 - 5

      1. Thực hiện phép nhân: 3 x 4 = 12
      2. Thực hiện phép cộng: 2 + 12 = 14
      3. Thực hiện phép trừ: 14 - 5 = 9
      4. Vậy, giá trị của biểu thức là 9.
      Bài tập 2: Tìm BCNN và ƯCLN

      Để tìm BCNN và ƯCLN của các số tự nhiên, ta có thể sử dụng phương pháp phân tích ra thừa số nguyên tố.

      Ví dụ: Tìm BCNN và ƯCLN của 12 và 18

      Phân tích ra thừa số nguyên tố:

      • 12 = 22 x 3
      • 18 = 2 x 32

      ƯCLN(12, 18) = 2 x 3 = 6

      BCNN(12, 18) = 22 x 32 = 36

      Bài tập 3: Giải bài toán về bội và ước số

      Khi giải các bài toán về bội và ước số, ta cần xác định rõ yêu cầu của bài toán và áp dụng các kiến thức đã học để tìm ra đáp án chính xác.

      Ví dụ: Tìm số lớn nhất có hai chữ số là bội của 9.

      Các bội của 9 có hai chữ số là: 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 90, 99.

      Số lớn nhất trong các số trên là 99.

      Lưu ý khi giải bài 8 trang 29

      • Đọc kỹ đề bài và xác định rõ yêu cầu của bài toán.
      • Nắm vững các kiến thức cơ bản về các phép tính với số tự nhiên, bội và ước số.
      • Áp dụng linh hoạt các phương pháp giải toán đã học.
      • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.

      Tổng kết

      Bài 8 trang 29 sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2 là một bài tập quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Hy vọng với hướng dẫn chi tiết trên, các em học sinh sẽ giải bài tập này một cách dễ dàng và hiệu quả. Chúc các em học tốt!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6