Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải bài 4 trang 75 sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2

Giải bài 4 trang 75 sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2

Giải bài 4 trang 75 Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2

Bài 4 trang 75 Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2 là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán về các phép tính với số nguyên. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia số nguyên một cách chính xác.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho bài tập này, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.

Vẽ hình 6 cạnh có trục đối xứng, không có tâm đối xứng

Đề bài

Vẽ hình 6 cạnh có trục đối xứng, không có tâm đối xứng

Lời giải chi tiết

Hình dưới đây là hình 6 cạnh có trục đối xứng nhưng không có tâm đối xứng, với trục đối xứng là đường nét đứt.

Giải bài 4 trang 75 sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2 1

Khởi động năm học lớp 6 đầy tự tin với nội dung Giải bài 4 trang 75 sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2 trong chuyên mục toán lớp 6 trên nền tảng toán! Bộ bài tập toán thcs được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

Giải bài 4 trang 75 Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2: Hướng dẫn chi tiết

Bài 4 trang 75 Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2 thuộc chương học về số nguyên. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các quy tắc về cộng, trừ, nhân, chia số nguyên. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết từng bước để giải bài tập này:

Phần a: Tính các biểu thức sau

  1. Biểu thức 1: 15 + (-7) = ?
  2. Để tính biểu thức này, ta áp dụng quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu: Cộng hai số nguyên khác dấu, ta lấy số lớn trừ đi số nhỏ và giữ dấu của số lớn. Trong trường hợp này, 15 > 7, nên ta có: 15 + (-7) = 15 - 7 = 8.

  3. Biểu thức 2: (-12) + 5 = ?
  4. Tương tự, ta áp dụng quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu: (-12) + 5 = - (12 - 5) = -7.

  5. Biểu thức 3: (-8) + (-3) = ?
  6. Áp dụng quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu: Cộng hai số nguyên cùng dấu, ta cộng các giá trị tuyệt đối của chúng và giữ dấu của hai số đó. Trong trường hợp này: (-8) + (-3) = - (8 + 3) = -11.

  7. Biểu thức 4: 2 + (-10) = ?
  8. Áp dụng quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu: 2 + (-10) = 2 - 10 = -8.

Phần b: Tính các biểu thức sau

  1. Biểu thức 1: 20 - 5 = ?
  2. Để tính biểu thức này, ta áp dụng quy tắc trừ hai số nguyên: 20 - 5 = 15.

  3. Biểu thức 2: (-15) - 3 = ?
  4. Áp dụng quy tắc trừ hai số nguyên: (-15) - 3 = - (15 + 3) = -18.

  5. Biểu thức 3: 7 - (-4) = ?
  6. Áp dụng quy tắc trừ một số nguyên âm: 7 - (-4) = 7 + 4 = 11.

  7. Biểu thức 4: (-6) - (-2) = ?
  8. Áp dụng quy tắc trừ một số nguyên âm: (-6) - (-2) = -6 + 2 = -4.

Phần c: Tính các biểu thức sau

  1. Biểu thức 1: 3 * (-4) = ?
  2. Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu: Nhân hai số nguyên khác dấu, ta lấy tích của các giá trị tuyệt đối của chúng và đặt dấu âm trước kết quả. Trong trường hợp này: 3 * (-4) = - (3 * 4) = -12.

  3. Biểu thức 2: (-5) * 2 = ?
  4. Tương tự: (-5) * 2 = - (5 * 2) = -10.

  5. Biểu thức 3: (-2) * (-6) = ?
  6. Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu: Nhân hai số nguyên cùng dấu, ta lấy tích của các giá trị tuyệt đối của chúng và đặt dấu dương trước kết quả. Trong trường hợp này: (-2) * (-6) = 2 * 6 = 12.

  7. Biểu thức 4: 1 * (-8) = ?
  8. Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu: 1 * (-8) = -8.

Phần d: Tính các biểu thức sau

  1. Biểu thức 1: 12 : 3 = ?
  2. Áp dụng quy tắc chia hai số nguyên: 12 : 3 = 4.

  3. Biểu thức 2: (-18) : 2 = ?
  4. Áp dụng quy tắc chia hai số nguyên khác dấu: (-18) : 2 = -9.

  5. Biểu thức 3: (-20) : (-4) = ?
  6. Áp dụng quy tắc chia hai số nguyên cùng dấu: (-20) : (-4) = 5.

  7. Biểu thức 4: 0 : (-5) = ?
  8. Áp dụng quy tắc chia một số cho 0: 0 : (-5) = 0.

Lưu ý: Khi thực hiện các phép tính với số nguyên, học sinh cần chú ý đến quy tắc dấu để đảm bảo kết quả chính xác. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.

Hy vọng hướng dẫn chi tiết này sẽ giúp các em học sinh giải bài 4 trang 75 Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2 một cách dễ dàng và hiệu quả. Chúc các em học tốt!

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6