Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 2 trang 43 SGK Toán 6 Cánh diều. Bài học này thuộc chương trình Toán 6, tập trung vào việc ôn tập các kiến thức về tập hợp và các phép toán trên tập hợp.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải bài tập Toán 6 đầy đủ, chính xác và dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập khác.
Tìm số thích hợp cho...
Đề bài
Tìm số thích hợp cho [?]:
a) \(\frac{{ - 2}}{3}.\frac{{\left[ ? \right]}}{4} = \frac{1}{2}\);
b) \(\frac{{\left[ ? \right]}}{3}.\frac{5}{8} = \frac{{ - 5}}{{12}}\);
c) \(\frac{5}{6}.\frac{3}{{\left[ ? \right]}} = \frac{1}{4}.\)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+) Muốn tìm thừa số ta lấy tích chia cho thừa số còn lại.
+) Nếu 2 phân số bằng nhau có cùng mẫu số thì tử số của chúng bằng nhau.
Lời giải chi tiết
a)
\(\begin{array}{l}\frac{{ - 2}}{3}.\frac{{\left[ ? \right]}}{4} = \frac{1}{2}\\\frac{{\left[ ? \right]}}{4} = \frac{1}{2}:\left( {\frac{{ - 2}}{3}} \right)\\\frac{{\left[ ? \right]}}{4} = \frac{1}{2}.\frac{{ - 3}}{2}\\\frac{{\left[ ? \right]}}{4} = \frac{{ - 3}}{4}\\ \Rightarrow \left[ ? \right] = - 3\end{array}\)
b)
\(\begin{array}{l}\frac{{\left[ ? \right]}}{3}.\frac{5}{8} = \frac{{ - 5}}{{12}}\\\frac{{\left[ ? \right]}}{3} = \frac{{ - 5}}{{12}}:\frac{5}{8}\\\frac{{\left[ ? \right]}}{3} = \frac{{ - 5}}{{12}}.\frac{8}{5}\\\frac{{\left[ ? \right]}}{3} = \frac{{ - 2}}{3}\\ \Rightarrow \left[ ? \right] = - 2\end{array}\)
c)
\(\begin{array}{l}\frac{5}{6}.\frac{3}{{\left[ ? \right]}} = \frac{1}{4}\\\frac{3}{{\left[ ? \right]}} = \frac{1}{4}:\frac{5}{6}\\\frac{3}{{\left[ ? \right]}} = \frac{1}{4}.\frac{6}{5}\\\frac{3}{{\left[ ? \right]}} = \frac{3}{{10}}\\ \Rightarrow \left[ ? \right] = 10\end{array}\)
Bài 2 trang 43 SGK Toán 6 Cánh diều là một bài tập ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức về tập hợp, phần tử của tập hợp, các phép toán trên tập hợp như hợp, giao, hiệu và phần bù. Việc nắm vững các khái niệm này là nền tảng cho việc học toán ở các lớp trên.
Bài tập yêu cầu học sinh thực hiện các thao tác sau:
Để giúp các em hiểu rõ hơn về cách giải bài tập này, chúng ta sẽ đi vào phân tích từng phần của bài tập.
Tập hợp A bao gồm các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10. Do đó, các phần tử của tập hợp A là: A = {0, 2, 4, 6, 8}.
Tập hợp B bao gồm các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10. Vì 7 là một số tự nhiên lẻ và nhỏ hơn 10, nên 7 thuộc tập hợp B.
Phép hợp của hai tập hợp A và B (ký hiệu là A ∪ B) là tập hợp chứa tất cả các phần tử thuộc A hoặc thuộc B (hoặc thuộc cả hai). Do đó, A ∪ B = {0, 2, 4, 6, 8, 1, 3, 5, 7, 9}.
Phép giao của hai tập hợp A và B (ký hiệu là A ∩ B) là tập hợp chứa tất cả các phần tử thuộc cả A và B. Do đó, A ∩ B = {}. (Tập hợp rỗng, vì không có phần tử nào vừa là số chẵn vừa là số lẻ).
Ngoài bài 2 trang 43, các em có thể gặp các dạng bài tập tương tự như sau:
Để giải tốt các bài tập về tập hợp, các em cần:
Các em có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để học tốt môn Toán 6:
Bài 2 trang 43 SGK Toán 6 Cánh diều là một bài tập quan trọng giúp các em củng cố kiến thức về tập hợp. Hy vọng với lời giải chi tiết và các mẹo giải bài tập mà chúng tôi cung cấp, các em sẽ tự tin giải bài tập này và đạt kết quả tốt trong môn Toán 6.