Bài 7 trang 24 SGK Toán 6 Cánh Diều Tập 2 là một bài tập quan trọng trong chương trình học Toán 6. Bài tập này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính với số tự nhiên, đặc biệt là phép chia hết và phép chia có dư.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho Bài 7 trang 24 SGK Toán 6 Cánh Diều Tập 2, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải bài tập.
Gieo một xúc xắc 10 lần liên tiếp. Hãy ghi kết quả thống kê theo mẫu sau: Tính xác suất thực nghiệm: a) Xuất hiện mặt 1 chấm; b) Xuất hiện mặt 2 chấm; c) Xuất hiện mặt 3 chấm; d) Xuất hiện mặt 4 chấm; e) Xuất hiện mặt 5 chấm; g) Xuất hiện mặt 6 chấm.
Đề bài
Gieo một xúc xắc 10 lần liên tiếp. Hãy ghi kết quả thống kê theo mẫu sau:
Lần gieo | Kết quả gieo | Tổng số lần xuất hiện | |||||
Mặt 1 chấm | Mặt 2 chấm | Mặt 3 chấm | Mặt 4 chấm | Mặt 5 chấm | Mặt 6 chấm | ||
1 | ? | ? | ? | ? | ? | ? | ? |
... | ? | ||||||
Tính xác suất thực nghiệm:
a) Xuất hiện mặt 1 chấm; b) Xuất hiện mặt 2 chấm;
c) Xuất hiện mặt 3 chấm; d) Xuất hiện mặt 4 chấm;
e) Xuất hiện mặt 5 chấm; g) Xuất hiện mặt 6 chấm.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
*Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt X bằng
Số lần xuất hiện mặt X : Tổng số lần gieo xúc xắc
Lời giải chi tiết
a) Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 1 chấm là:
Số lần xuất hiện mặt 1 chấm : 10
b) Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 2 chấm là: Số lần xuất hiện mặt 2 chấm : 10
c) Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 3 chấm là Số lần xuất hiện mặt 3 chấm : 10
d) Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 4 chấm là: Số lần xuất hiện mặt 4 chấm : 10
e) Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 5 chấm là: Số lần xuất hiện mặt 5 chấm : 10
g) Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 6 chấm là: Số lần xuất hiện mặt 6 chấm : 10
Lời giải hay
Bài 7 trang 24 SGK Toán 6 Cánh Diều Tập 2 yêu cầu học sinh thực hiện các phép chia để xác định xem một số có chia hết cho một số khác hay không. Để giải bài tập này, học sinh cần nắm vững các khái niệm về chia hết, chia có dư, và các quy tắc chia.
Phần a của bài tập yêu cầu học sinh xác định xem 12 có chia hết cho 3, 4, 5, 6 hay không. Để làm điều này, học sinh cần thực hiện phép chia 12 cho từng số và xem kết quả có phải là một số nguyên hay không. Ví dụ, 12 chia cho 3 bằng 4, là một số nguyên, do đó 12 chia hết cho 3.
Phần b của bài tập yêu cầu học sinh xác định thương và số dư khi chia 15 cho 4. Để làm điều này, học sinh cần thực hiện phép chia 15 cho 4. Kết quả là 15 chia cho 4 bằng 3 dư 3. Do đó, thương là 3 và số dư là 3.
Bài tập này có ứng dụng thực tế trong việc chia sẻ các vật phẩm một cách công bằng. Ví dụ, nếu bạn có 12 chiếc kẹo và muốn chia đều cho 3 bạn, mỗi bạn sẽ nhận được 4 chiếc kẹo. Nếu bạn có 15 quả táo và muốn chia đều cho 4 người, mỗi người sẽ nhận được 3 quả táo và còn dư 3 quả táo.
Ví dụ 1: Kiểm tra xem 20 có chia hết cho 5 không?
Giải: 20 chia cho 5 bằng 4, là một số nguyên. Do đó, 20 chia hết cho 5.
Ví dụ 2: Tìm thương và số dư khi chia 25 cho 7.
Giải: 25 chia cho 7 bằng 3 dư 4. Do đó, thương là 3 và số dư là 4.
Để rèn luyện thêm kỹ năng giải bài tập về chia hết và chia có dư, bạn có thể thực hành các bài tập tương tự trong SGK Toán 6 Cánh Diều Tập 2 hoặc trên các trang web học toán online.
Bài 7 trang 24 SGK Toán 6 Cánh Diều Tập 2 là một bài tập cơ bản nhưng quan trọng trong chương trình học Toán 6. Bằng cách nắm vững các khái niệm và quy tắc chia, học sinh có thể dễ dàng giải bài tập này và áp dụng kiến thức vào thực tế.