Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Lý thuyết Phép chia hết hai số nguyên. Quan hệ chia hết trong tập hợp số nguyên Toán 6 Cánh diều

Lý thuyết Phép chia hết hai số nguyên. Quan hệ chia hết trong tập hợp số nguyên Toán 6 Cánh diều

Lý thuyết Phép chia hết hai số nguyên. Quan hệ chia hết trong tập hợp số nguyên Toán 6 Cánh diều

Bài viết này cung cấp lý thuyết đầy đủ và chi tiết về phép chia hết hai số nguyên và quan hệ chia hết trong tập hợp số nguyên, dành cho học sinh lớp 6 chương trình Cánh diều. Chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ các khái niệm, tính chất và ứng dụng của phép chia hết một cách dễ dàng.

Với phương pháp trình bày rõ ràng, dễ hiểu, cùng với các ví dụ minh họa cụ thể, bạn sẽ nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập liên quan đến chủ đề này.

Lý thuyết Phép chia hết hai số nguyên. Quan hệ chia hết trong tập hợp số nguyên Toán 6 Cánh diều ngắn gọn, đầy đủ, dễ hiểu

-Cho \(a,b \in Z\) và \(b \ne 0.\) Nếu có số nguyên \(q\) sao cho \(a = bq\) thì ta có phép chia hết

\(a:b = q\)(trong đó \(a\) là số bị chia, \(b.\) là số chia và \(q\) là thương). Khi đó ta nói \(a\)chia hết cho \(b.\) Kí hiệu \(a \vdots b\)

1. Phép chia hết hai số nguyên khác dấu:

Để chia hai số nguyên khác dấu, ta làm như sau: 

Bước 1: Bỏ dấu"-" trước số nguyên âm, giữ nguyên số còn lại

Bước 2: Tính thương của 2 số nguyên dương nhận được ở bước 1

Bước 3: Thêm dấu "-" trước kết quả ở bước 2

Ta được thương cần tìm

Ví dụ:

\(54 \vdots \left( { - 9} \right)\) vì \(54 = \left( { - 6} \right).\left( { - 9} \right)\). Ta có \(\left( {54} \right):\left( { - 6} \right) = \left( { - 9} \right)\)

2. Phép chia hết hai số nguyên cùng dấu:

Ta đã biết chia 2 số nguyên dương như Tiểu học

Để chia hai số nguyên âm khác dấu, ta làm như sau: 

Bước 1: Bỏ dấu"-" trước 2 số nguyên âm

Bước 2: Tính thương của 2 số nguyên dương nhận được ở bước 1

Ta được thương cần tìm

\(\left( { - 63} \right) \vdots \left( { - 3} \right)\) vì \( - 63 = \left( { - 3} \right).21\). Ta có: \(\left( { - 63} \right):\left( { - 3} \right) = 21\)

3. Quan hệ chia hết

+) Khi \(a \vdots b\left( {a,b \in \mathbb{Z},b \ne 0} \right)\), ta còn gọi \(a\) là bội của \(b\) và \(b\) là ước của \(a.\)

+) Để tìm các ước của một số nguyên \(a\) bất kì ta lấy các ước nguyên dương của a cùng với số đối của chúng.

+) Ước của \( - a\) là ước của \(a\).

Chú ý:

+ Số \(0\) là bội của mọi số nguyên khác \(0.\)

+ Số \(0\) không phải là ước của bất kì số nguyên nào.

+ Các số \(1\) và \( - 1\) là ước của mọi số nguyên.

+ Nếu \(a\) là một bội của \(b\) thì \( - a\) cũng là một bội của \(b\).

+ Nếu \(b\) là một ước của \(a\) thì \( - b\) cũng là một ước của \(a\).

Ví dụ:

Tìm các ước nguyên của 6:

Ta tìm các ước nguyên dương của 6: \(1;2;3;6\)

Số đối của các số trên lần lượt là \( - 1; - 2; - 3; - 6\)

Vậy các ước nguyên của 6 là \(1; - 1;2; - 2;3; - 3;6; - 6\)

Tìm các ước nguyên của \( - 9\):

Ước nguyên của \(9\) luôn là ước nguyên của \( - 9\).

Ta tìm ước nguyên dương của 9: \(1;3;9\)

Các ước của 9 là \(1; - 1;3; - 3;9; - 9\).

Vậy các ước của \( - 9\) là \(1; - 1;3; - 3;9; - 9\).

Khởi động năm học lớp 6 đầy tự tin với nội dung Lý thuyết Phép chia hết hai số nguyên. Quan hệ chia hết trong tập hợp số nguyên Toán 6 Cánh diều trong chuyên mục toán lớp 6 trên nền tảng tài liệu toán! Bộ bài tập lý thuyết toán thcs được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

Lý thuyết Phép chia hết hai số nguyên. Quan hệ chia hết trong tập hợp số nguyên Toán 6 Cánh diều

Trong chương trình Toán 6, chủ đề về phép chia hết và quan hệ chia hết đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng nền tảng kiến thức về số học. Bài viết này sẽ đi sâu vào lý thuyết, cung cấp các định nghĩa, tính chất và ví dụ minh họa để giúp học sinh hiểu rõ hơn về chủ đề này.

1. Định nghĩa về phép chia hết

Số nguyên a được gọi là chia hết cho số nguyên b (với b khác 0) nếu có một số nguyên q sao cho a = bq. Ký hiệu: a ⋮ b.

Trong đó:

  • a là số bị chia
  • b là số chia
  • q là thương

Ví dụ: 12 chia hết cho 3 vì 12 = 3 x 4. Ký hiệu: 12 ⋮ 3.

2. Tính chất của phép chia hết

  • Nếu a ⋮ bb ⋮ c thì a ⋮ c (tính chất bắc cầu).
  • Nếu a ⋮ b thì -a ⋮ b.
  • Nếu a ⋮ bm là một số tự nhiên thì ma ⋮ b.
  • Nếu a ⋮ bc ⋮ b thì a + c ⋮ ba - c ⋮ b.

Ví dụ:

  • Vì 9 ⋮ 3 và 3 ⋮ 1 nên 9 ⋮ 1.
  • Vì 10 ⋮ 2 thì -10 ⋮ 2.
  • Vì 6 ⋮ 3 thì 2 x 6 = 12 ⋮ 3.
  • Vì 15 ⋮ 5 và 20 ⋮ 5 thì 15 + 20 = 35 ⋮ 5 và 20 - 15 = 5 ⋮ 5.

3. Quan hệ chia hết trong tập hợp số nguyên

Quan hệ chia hết là một quan hệ quan trọng trong tập hợp số nguyên. Nó giúp chúng ta phân loại các số nguyên và tìm ra các số chia hết cho một số cho trước.

Ví dụ: Trong tập hợp số nguyên Z, các số chia hết cho 2 là các số chẵn: ..., -4, -2, 0, 2, 4, ...

4. Bài tập ví dụ

Bài 1: Số nào sau đây chia hết cho 5?

  • a) 13
  • b) 20
  • c) 27
  • d) 31

Giải: Số 20 chia hết cho 5 vì 20 = 5 x 4.

Bài 2: Điền vào chỗ trống: 18 ⋮ ...

Giải: 18 ⋮ 1, 18 ⋮ 2, 18 ⋮ 3, 18 ⋮ 6, 18 ⋮ 9, 18 ⋮ 18.

5. Ứng dụng của phép chia hết

Phép chia hết có nhiều ứng dụng trong thực tế, ví dụ như:

  • Kiểm tra xem một số có phải là bội của một số khác hay không.
  • Tìm ước chung lớn nhất (ƯCLN) và bội chung nhỏ nhất (BCNN) của hai hay nhiều số.
  • Giải các bài toán chia kẹo, chia đồ vật,...

6. Mở rộng kiến thức

Để hiểu sâu hơn về phép chia hết, bạn có thể tìm hiểu thêm về các khái niệm liên quan như:

  • Bội và ước của một số.
  • Số nguyên tố và hợp số.
  • Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.

Hy vọng bài viết này đã giúp bạn nắm vững lý thuyết về phép chia hết hai số nguyên và quan hệ chia hết trong tập hợp số nguyên Toán 6 Cánh diều. Chúc bạn học tốt!

Số bị chiaSố chiaThươngChia hết?
1535
2045
1753 (dư 2)Không

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6