Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 3 trang 69, 70 sách giáo khoa Toán 6 Cánh diều. Bài học này tập trung vào các kiến thức cơ bản về phép tính với số tự nhiên, bao gồm cộng, trừ, nhân, chia và các tính chất của các phép tính này.
Giaibaitoan.com cung cấp lời giải dễ hiểu, từng bước, giúp các em nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán hiệu quả. Các em có thể tham khảo để hiểu rõ hơn về cách giải bài tập và áp dụng vào các bài tập tương tự.
Bạn An tham gia đội hoạt động tình nguyện thu gom và phân loại rác thải trong xóm...
Đề bài
Bạn An tham gia đội hoạt động tình nguyện thu gom và phân loại rác thải trong xóm.
Hết ngày, An thu được 9 kg rác khó phân huỷ và 12 kg rác dễ phân huỷ.
a) An đem \(\frac{3}{4}\) rác dễ phân huỷ đi đổi cây, biết cứ 3 kg rác dễ phân huỷ đổi được một cây sen đá. Vậy An nhận được bao nhiêu cây sen đá?
b) Số rác khó phân huỷ bạn An thu được bằng \(\frac{3}{{20}}\) số rác khó phân huỷ cả đội thu được. Đội của An thu được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam rác khó phân huỷ?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Muốn tìm giá trị \(\frac{m}{n}\) của số a cho trước, ta tính \(a.\frac{m}{n}\,\left( {m \in \mathbb{N},\,n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).
Muốn tìm một số biết \(\frac{m}{n}\) của nó bằng \(a\), ta tính \(a:\frac{m}{n}\left( {m,n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).
Lời giải chi tiết
a) Số kg rác dễ phân hủy của An để đi đổi sen đá là: \(12.\frac{3}{4} = 9\) (kg)
Theo bài ra cứ 3 kg rác dễ phân huỷ đối được một cây sen đá.
Vậy An đổi được 9 : 3 = 3 (cây)
b) Đội của An thu được số ki lô gam rác khó phân hủy là:
\(9:\frac{3}{{20}} = 9.\frac{{20}}{3} = 60\,(kg)\).
Bài 3 trang 69, 70 SGK Toán 6 Cánh diều là một bài tập quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức về các phép tính với số tự nhiên. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các khái niệm cơ bản như số tự nhiên, phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia và các tính chất của các phép tính này.
Bài 3 yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên. Các bài tập được thiết kế với độ khó tăng dần, từ các phép tính đơn giản đến các phép tính phức tạp hơn. Ngoài ra, bài tập còn yêu cầu học sinh vận dụng các tính chất của các phép tính để giải quyết các bài toán một cách nhanh chóng và chính xác.
Để giúp học sinh giải bài tập một cách dễ dàng, Giaibaitoan.com cung cấp hướng dẫn giải chi tiết cho từng bài tập. Hướng dẫn giải bao gồm các bước thực hiện, giải thích rõ ràng và ví dụ minh họa. Học sinh có thể tham khảo hướng dẫn giải để hiểu rõ hơn về cách giải bài tập và áp dụng vào các bài tập tương tự.
Bài 3.1: Tính 123 + 456
Hướng dẫn giải:
Bài 3.2: Tính 789 - 321
Hướng dẫn giải:
Ngoài việc giải bài tập trong SGK, học sinh có thể tìm hiểu thêm về các kiến thức liên quan đến phép tính với số tự nhiên thông qua các nguồn tài liệu khác nhau như sách tham khảo, internet, video bài giảng,... Việc mở rộng kiến thức sẽ giúp học sinh hiểu sâu hơn về môn Toán và áp dụng vào thực tế một cách hiệu quả.
Để rèn luyện kỹ năng giải toán, học sinh có thể thực hiện các bài tập luyện tập sau:
Giaibaitoan.com hy vọng rằng với hướng dẫn giải chi tiết và các bài tập luyện tập, các em học sinh sẽ nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán hiệu quả. Chúc các em học tập tốt!
| Phép tính | Tính chất |
|---|---|
| Cộng | Tính giao hoán: a + b = b + aTính kết hợp: (a + b) + c = a + (b + c) |
| Trừ | Không có tính giao hoán: a - b ≠ b - aKhông có tính kết hợp: (a - b) - c ≠ a - (b - c) |
| Nhân | Tính giao hoán: a x b = b x aTính kết hợp: (a x b) x c = a x (b x c)Tính phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a x (b + c) = a x b + a x c |
| Chia | Không có tính giao hoán: a : b ≠ b : aKhông có tính kết hợp: (a : b) : c ≠ a : (b : c) |