Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 2 trang 47 SGK Toán 6 Cánh diều. Bài học này thuộc chương trình Toán 6, tập trung vào việc ôn tập các kiến thức về tập hợp và các phép toán trên tập hợp.
giaibaitoan.com cung cấp lời giải dễ hiểu, kèm theo các ví dụ minh họa giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
Viết các số thập phân sau dưới dạng phân số tối giản
Đề bài
Viết các số thập phân sau dưới dạng phân số tối giản: \(-{\rm{ }}0,225;{\rm{ }}-{\rm{ }}0,033.\)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
\(\overline {a,bcd} = \frac{{abcd}}{{1000}}\)
Lời giải chi tiết
\(\begin{array}{l}-{\rm{ }}0,225 = \frac{{ - 225}}{{1000}} = \frac{{ - 225:25}}{{1000:25}} = \frac{{ - 9}}{{40}}\\-{\rm{ }}0,033 = \frac{{ - 33}}{{1000}}\end{array}\)
Bài 2 trang 47 SGK Toán 6 Cánh diều là một bài tập ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức về tập hợp, phần tử của tập hợp, các phép toán trên tập hợp như hợp, giao, hiệu và phần bù. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng cho các bài học toán học nâng cao hơn.
Bài 2 yêu cầu học sinh thực hiện các thao tác sau:
Để giúp các em hiểu rõ hơn về cách giải bài tập này, chúng ta sẽ đi vào phân tích từng phần của bài tập.
Tập hợp A bao gồm các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10. Do đó, các phần tử của tập hợp A là: A = {0, 2, 4, 6, 8}.
Tập hợp B bao gồm các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10. Vì 7 là một số tự nhiên lẻ và nhỏ hơn 10, nên 7 thuộc tập hợp B.
Phép hợp của hai tập hợp A và B (ký hiệu là A ∪ B) là tập hợp chứa tất cả các phần tử thuộc A hoặc thuộc B (hoặc cả hai). Do đó, A ∪ B = {0, 2, 4, 6, 8, 1, 3, 5, 7, 9}.
Phép giao của hai tập hợp A và B (ký hiệu là A ∩ B) là tập hợp chứa tất cả các phần tử thuộc cả A và B. Do đó, A ∩ B = {}. (Tập hợp rỗng, vì không có phần tử nào vừa là số chẵn vừa là số lẻ).
Ngoài bài 2 trang 47, các em có thể gặp các dạng bài tập tương tự như sau:
Để giải tốt các bài tập về tập hợp, các em cần:
Bài 2 trang 47 SGK Toán 6 Cánh diều là một bài tập quan trọng giúp các em củng cố kiến thức về tập hợp. Hy vọng với lời giải chi tiết và các hướng dẫn trên, các em sẽ tự tin giải bài tập này và đạt kết quả tốt trong môn Toán.
Lưu ý: Bài giải trên chỉ mang tính chất tham khảo. Các em nên tự mình suy nghĩ và giải bài tập để hiểu rõ hơn về kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.
| Tập hợp | Định nghĩa |
|---|---|
| Tập hợp A | Tập hợp các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10 |
| Tập hợp B | Tập hợp các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10 |