Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 4 trang 43 SGK Toán 6 Cánh diều. Bài học này thuộc chương trình học Toán lớp 6, tập trung vào việc ôn tập các kiến thức về tập hợp và các phép toán cơ bản trên tập hợp.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải dễ hiểu, chi tiết, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
Tính thương và viết kết quả ở dạng phân số tối giản
Đề bài
Tính thương và viết kết quả ở dạng phân số tối giản:
a) \(\frac{3}{{10}}:\left ({\frac{{ - 2}}{3}} \right)\); b) \(\left( { - \frac{7}{{12}}} \right):\left( { - \frac{5}{6}} \right)\)
c) \(\left( { - 15} \right):\frac{{ - 9}}{{10}}\).
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
\(\frac{a}{b}:\frac{c}{d} = \frac{a}{b}.\frac{d}{c} = \frac{{a.d}}{{b.c}};\,\,\,\,b,c,d \ne 0\)
Lời giải chi tiết
a)
\(\frac{3}{{10}}:\left( {\frac{{ - 2}}{3}} \right) = \frac{3}{{10}}.\frac{{ - 3}}{2} = \frac{{ - 9}}{{20}}\)
b)
\(\begin{array}{l}\left( { - \frac{7}{{12}}} \right):\left( { - \frac{5}{6}} \right) = - \frac{7}{{12}}.\frac{{ - 6}}{5}\\ = \frac{{42}}{{60}} = \frac{7}{{10}}\end{array}\)
c)
\(\begin{array}{l}\left( { - 15} \right):\frac{{ - 9}}{{10}} = \left( { - 15} \right).\frac{{ - 10}}{9}\\ = \frac{{150}}{9} = \frac{{50}}{3}\end{array}\)
Bài 4 trang 43 SGK Toán 6 Cánh diều là một bài tập ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức về tập hợp, các phần tử của tập hợp, và các phép toán cơ bản như hợp, giao, hiệu của hai tập hợp. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng cho các bài học toán học nâng cao hơn.
Bài 4 yêu cầu học sinh thực hiện các thao tác sau:
Để giúp các em hiểu rõ hơn về cách giải bài tập này, chúng ta sẽ đi vào phân tích từng phần của bài tập.
Tập hợp A bao gồm các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10. Vậy, A = {0, 2, 4, 6, 8}.
Tập hợp B bao gồm các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10. Vậy, B = {1, 3, 5, 7, 9}.
Tập hợp A ∪ B bao gồm tất cả các phần tử thuộc A hoặc B (hoặc cả hai). Vậy, A ∪ B = {0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9}.
Tập hợp A ∩ B bao gồm tất cả các phần tử thuộc cả A và B. Trong trường hợp này, A và B không có phần tử chung nào. Vậy, A ∩ B = {}.
Tập hợp A \ B bao gồm tất cả các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B. Vậy, A \ B = {0, 2, 4, 6, 8}.
Ngoài các phép toán cơ bản đã học, còn có một số khái niệm và phép toán khác liên quan đến tập hợp mà các em có thể tìm hiểu thêm:
Tập hợp có rất nhiều ứng dụng trong thực tế, ví dụ:
Để củng cố kiến thức về tập hợp, các em có thể tự giải các bài tập tương tự sau:
Bài 4 trang 43 SGK Toán 6 Cánh diều là một bài tập quan trọng giúp học sinh nắm vững kiến thức về tập hợp. Hy vọng với lời giải chi tiết và các kiến thức mở rộng trên, các em sẽ hiểu rõ hơn về bài tập này và tự tin giải các bài tập tương tự.