Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải Bài 1.35 trang 16 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải Bài 1.35 trang 16 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải Bài 1.35 trang 16 Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống

Bài 1.35 trang 16 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán về các phép tính với số nguyên. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia số nguyên một cách chính xác.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho bài tập này, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.

Không thực hiện tính toán, hãy giải thích vì sao kết quả các phép tính sau đây là sai: a) 121 + 222 + 323 + 984 + 999 = 2 648; b) 121 + 222 + 323 + 984 + 999 = 5 649.

Đề bài

Không thực hiện tính toán, hãy giải thích vì sao kết quả các phép tính sau đây là sai:

a) 121 + 222 + 323 + 984 + 999 = 2 648;

b) 121 + 222 + 323 + 984 + 999 = 5 649.

Phương pháp giải - Xem chi tiếtGiải Bài 1.35 trang 16 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống 1

Sử dụng cách kiểm tra chữ số tận cùng, hay ước lượng kết quả

Lời giải chi tiết

a) Tổng các chữ số hàng đơn vị là: 1 + 2 + 3 + 4 + 9 = (1 + 2 + 3 + 4) + 9 = 10 + 9 = 19 nên chữ số tận cùng của tổng trên phải là 9, do đó tổng bằng 2 648 là sai

b) Ta thấy: Tổng gồm 5 số hạng; các số hạng trên đều nhỏ hơn 1 000

Do đó tổng 5 số hạng trên nhỏ hơn 5 000, mà 5 649 > 5 000 nên tổng bằng 5 649 là sai

Lời giải hay

Khởi động năm học lớp 6 đầy tự tin với nội dung Giải Bài 1.35 trang 16 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống trong chuyên mục giải bài toán lớp 6 trên nền tảng soạn toán! Bộ bài tập lý thuyết toán thcs được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

Giải Bài 1.35 trang 16 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống: Hướng dẫn chi tiết và dễ hiểu

Bài 1.35 trang 16 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính với số nguyên, bao gồm cộng, trừ, nhân, chia. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các quy tắc về dấu của số nguyên và thứ tự thực hiện các phép tính.

Phân tích đề bài và xác định yêu cầu

Trước khi bắt đầu giải bài tập, học sinh cần đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu. Đề bài thường yêu cầu tính giá trị của một biểu thức hoặc giải một bài toán thực tế liên quan đến số nguyên. Việc phân tích đề bài giúp học sinh xác định được các thông tin cần thiết và lựa chọn phương pháp giải phù hợp.

Áp dụng quy tắc về dấu của số nguyên

Khi thực hiện các phép tính với số nguyên, học sinh cần áp dụng đúng quy tắc về dấu của số nguyên. Cụ thể:

  • Cộng hai số nguyên cùng dấu: Cộng các giá trị tuyệt đối của hai số và giữ nguyên dấu.
  • Cộng hai số nguyên khác dấu: Lấy giá trị tuyệt đối của số lớn trừ đi giá trị tuyệt đối của số nhỏ và giữ nguyên dấu của số lớn.
  • Trừ hai số nguyên: Đổi dấu số trừ và cộng với số bị trừ.
  • Nhân hai số nguyên cùng dấu: Nhân các giá trị tuyệt đối của hai số và kết quả là một số dương.
  • Nhân hai số nguyên khác dấu: Nhân các giá trị tuyệt đối của hai số và kết quả là một số âm.
  • Chia hai số nguyên cùng dấu: Chia các giá trị tuyệt đối của hai số và kết quả là một số dương.
  • Chia hai số nguyên khác dấu: Chia các giá trị tuyệt đối của hai số và kết quả là một số âm.

Thứ tự thực hiện các phép tính

Khi thực hiện các phép tính trong một biểu thức, học sinh cần tuân thủ thứ tự thực hiện các phép tính sau:

  1. Trong ngoặc: Thực hiện các phép tính trong ngoặc trước.
  2. Lũy thừa: Thực hiện các phép tính lũy thừa.
  3. Nhân và chia: Thực hiện các phép tính nhân và chia từ trái sang phải.
  4. Cộng và trừ: Thực hiện các phép tính cộng và trừ từ trái sang phải.

Ví dụ minh họa

Giả sử đề bài yêu cầu tính giá trị của biểu thức: (-3) + 5 - (-2) * 4

Giải:

(-3) + 5 - (-2) * 4 = (-3) + 5 - (-8) = (-3) + 5 + 8 = 2 + 8 = 10

Bài tập luyện tập

Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập về số nguyên, học sinh có thể thực hiện các bài tập sau:

  • Tính giá trị của các biểu thức sau:
  • a) 7 - (-5) + 3 * 2
  • b) (-4) * 6 + 10 - (-1)
  • c) 12 : 3 - (-2) + 5

Lời khuyên khi giải bài tập

Để giải bài tập về số nguyên một cách hiệu quả, học sinh nên:

  • Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu.
  • Áp dụng đúng quy tắc về dấu của số nguyên.
  • Tuân thủ thứ tự thực hiện các phép tính.
  • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.

Ứng dụng của kiến thức về số nguyên trong thực tế

Kiến thức về số nguyên có ứng dụng rộng rãi trong thực tế, ví dụ như:

  • Nhiệt độ: Nhiệt độ có thể âm hoặc dương.
  • Độ cao: Độ cao có thể được tính so với mực nước biển, với các giá trị âm biểu thị độ sâu.
  • Tài chính: Các khoản nợ có thể được biểu diễn bằng số âm.

Việc nắm vững kiến thức về số nguyên giúp học sinh hiểu rõ hơn về thế giới xung quanh và ứng dụng toán học vào các tình huống thực tế.

Tổng kết

Bài 1.35 trang 16 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán về số nguyên. Bằng cách nắm vững các quy tắc về dấu của số nguyên, thứ tự thực hiện các phép tính và luyện tập thường xuyên, học sinh có thể tự tin giải các bài tập tương tự và ứng dụng kiến thức vào thực tế.

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6