Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải Bài 3.27 trang 56 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải Bài 3.27 trang 56 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải Bài 3.27 trang 56 Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống

Bài 3.27 trang 56 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán về các phép tính với số nguyên. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho bài tập này, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong quá trình học tập.

Không thực hiện phép tính, hãy so sánh mỗi tích sau với 0: a) 287. 522; b) (-375). 959; c) (-278). (-864)

Đề bài

Không thực hiện phép tính, hãy so sánh mỗi tích sau với 0:

a) 287. 522; b) (-375). 959; c) (-278). (-864)

Phương pháp giải - Xem chi tiếtGiải Bài 3.27 trang 56 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống 1

+Tích của 1 số âm với 1 số dương là 1 số âm

+Tích của 1 số âm và 1 số âm là 1 số dương

Lời giải chi tiết

a) 287. 522

Vì 287 và 522 là hai số nguyên cùng dấu khác 0 nên 287. 522 > 0.

b) (-375). 959 

Vì -375 và 959 là hai số nguyên trái dấu khác 0 nên (-375). 959 < 0.

c) (-278). (-864)

Vì (-278) và (-864) là hai số nguyên cùng dấu khác 0 nên (-278). (-864) > 0

 Lời giải hay

Khởi động năm học lớp 6 đầy tự tin với nội dung Giải Bài 3.27 trang 56 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống trong chuyên mục học toán lớp 6 trên nền tảng tài liệu toán! Bộ bài tập lý thuyết toán thcs được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

Giải Bài 3.27 trang 56 Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống: Hướng dẫn chi tiết và dễ hiểu

Bài 3.27 trang 56 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính với số nguyên, bao gồm cộng, trừ, nhân, chia. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính và các tính chất của phép toán.

Phân tích đề bài và xác định yêu cầu

Trước khi bắt đầu giải bài tập, học sinh cần đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu của bài toán. Xác định các số liệu và các phép tính cần thực hiện. Đôi khi, đề bài có thể yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính theo một thứ tự nhất định, hoặc áp dụng các tính chất của phép toán để đơn giản hóa bài toán.

Lời giải chi tiết cho Bài 3.27 trang 56

Để giúp học sinh hiểu rõ hơn về cách giải bài tập này, chúng ta sẽ cùng nhau phân tích và giải từng phần của bài tập. Giả sử bài tập có nội dung như sau:

"Tính: a) (-3) + 5; b) 7 + (-2); c) (-4) - 1; d) 2 - (-5); e) 3 * (-2); f) (-1) * 4; g) (-12) : 3; h) 15 : (-5)"

  1. a) (-3) + 5: Đây là phép cộng giữa một số âm và một số dương. Để thực hiện phép cộng này, ta tìm hiệu giữa hai số và giữ dấu của số lớn hơn. Trong trường hợp này, 5 > 3, nên (-3) + 5 = 5 - 3 = 2.
  2. b) 7 + (-2): Tương tự như trên, đây là phép cộng giữa một số dương và một số âm. Ta tìm hiệu giữa hai số và giữ dấu của số lớn hơn. Trong trường hợp này, 7 > 2, nên 7 + (-2) = 7 - 2 = 5.
  3. c) (-4) - 1: Đây là phép trừ giữa một số âm và một số dương. Để thực hiện phép trừ này, ta cộng số trừ với số bị trừ và giữ dấu của số bị trừ. Trong trường hợp này, (-4) - 1 = (-4) + (-1) = -5.
  4. d) 2 - (-5): Đây là phép trừ giữa một số dương và một số âm. Để thực hiện phép trừ này, ta cộng số trừ với số bị trừ và giữ dấu của số bị trừ. Trong trường hợp này, 2 - (-5) = 2 + 5 = 7.
  5. e) 3 * (-2): Đây là phép nhân giữa một số dương và một số âm. Kết quả của phép nhân này là một số âm. 3 * (-2) = -6.
  6. f) (-1) * 4: Tương tự như trên, đây là phép nhân giữa một số âm và một số dương. Kết quả của phép nhân này là một số âm. (-1) * 4 = -4.
  7. g) (-12) : 3: Đây là phép chia giữa một số âm và một số dương. Kết quả của phép chia này là một số âm. (-12) : 3 = -4.
  8. h) 15 : (-5): Tương tự như trên, đây là phép chia giữa một số dương và một số âm. Kết quả của phép chia này là một số âm. 15 : (-5) = -3.

Lưu ý quan trọng khi giải bài tập về số nguyên

  • Luôn nhớ quy tắc về dấu của số nguyên: Số dương lớn hơn số âm, số âm nhỏ hơn số dương.
  • Nắm vững các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính: Nhân, chia trước; cộng, trừ sau.
  • Sử dụng các tính chất của phép toán để đơn giản hóa bài toán.
  • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải bài tập.

Ứng dụng của kiến thức về số nguyên trong thực tế

Kiến thức về số nguyên có ứng dụng rất lớn trong thực tế, ví dụ như:

  • Nhiệt độ: Nhiệt độ dưới 0 độ C được biểu diễn bằng số âm.
  • Độ cao: Độ cao so với mực nước biển được biểu diễn bằng số dương, độ sâu dưới mực nước biển được biểu diễn bằng số âm.
  • Tài chính: Khoản nợ được biểu diễn bằng số âm, khoản tiền lãi được biểu diễn bằng số dương.

Bài tập luyện tập thêm

Để củng cố kiến thức về số nguyên, học sinh có thể làm thêm các bài tập sau:

Bài tậpNội dung
Bài 1Tính: a) (-5) + 3; b) 8 + (-4); c) (-6) - 2; d) 1 - (-7)
Bài 2Tính: a) 4 * (-3); b) (-2) * 5; c) (-18) : 6; d) 20 : (-4)

Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi giải Bài 3.27 trang 56 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống và các bài tập tương tự. Chúc các em học tốt!

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6