Bài 2.12 trang 34 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán về các phép tính với số nguyên. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia số nguyên một cách chính xác.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho bài tập này, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
Trong các số sau đây, số nào chia hết cho cả 2 và 3? 2 020; 2 022; 3 303; 3 306.
Đề bài
Trong các số sau đây, số nào chia hết cho cả 2 và 3?
2 020; 2 022; 3 303; 3 306.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+Số có tận cùng là 0;2;4;6;8 thì chia hết cho 2
+Số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3
+Kiểm tra xem số nào vừa chia hết cho 2 và cho 3
Lời giải chi tiết
Số chia hết cho 2 là số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8
Trong số các số đã cho, các số chia hết cho 2 là: 2 020; 2 022; 3 306
+2 020 có tổng các chữ số là 2 + 0 + 2 + 0 = 4, mà 4 ⋮̸ 3 nên 2 020 ⋮̸ 3
+2 022 có tổng các chữ số là 2 + 0 + 2 + 2 = 6, mà 6 ⁝ 3 nên 2 022 ⁝ 3
+3 306 có tổng các chữ số là 3 + 3 + 0 + 6 = 12, mà 12 ⁝ 3 nên 3 306 ⁝ 3
Vậy các số chia hết cho cả 2 và 3 là: 2 022; 3 306.
Lời giải hay
Bài 2.12 trang 34 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính với số nguyên, bao gồm cộng, trừ, nhân, chia. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các quy tắc về dấu của số nguyên, thứ tự thực hiện các phép tính và các tính chất của phép toán.
Trước khi bắt đầu giải bài tập, học sinh cần đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu. Đề bài thường yêu cầu tính giá trị của một biểu thức hoặc giải một bài toán thực tế liên quan đến số nguyên. Việc xác định đúng yêu cầu của đề bài là bước quan trọng để tìm ra phương pháp giải phù hợp.
Quy tắc dấu của số nguyên là một trong những kiến thức cơ bản mà học sinh cần nắm vững để giải bài tập này. Cụ thể:
Để đảm bảo tính chính xác của kết quả, học sinh cần thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự sau:
Bài tập: Tính giá trị của biểu thức: (-5) + 3 - (-2) * 4
Giải:
Vậy, giá trị của biểu thức là -10.
Ngoài việc tính giá trị của biểu thức, bài tập 2.12 trang 34 còn có thể xuất hiện dưới các dạng khác như:
Để giải bài tập 2.12 trang 34 một cách hiệu quả, học sinh có thể áp dụng một số mẹo sau:
Để nắm vững kiến thức và kỹ năng giải bài tập về số nguyên, học sinh nên luyện tập thêm các bài tập tương tự trong sách bài tập và các tài liệu tham khảo khác. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp học sinh tự tin hơn khi đối mặt với các bài tập khó.
| Phép toán | Quy tắc |
|---|---|
| Cộng hai số nguyên âm | Cộng hai giá trị tuyệt đối và đặt dấu âm |
| Cộng một số nguyên âm và một số nguyên dương | Tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối và đặt dấu của số lớn hơn |
| Trừ hai số nguyên âm | Đổi dấu số trừ và cộng |
| Trừ một số nguyên dương và một số nguyên âm | Đổi dấu số trừ và cộng |
Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin giải Bài 2.12 trang 34 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống một cách hiệu quả. Chúc các em học tốt!