Bài 2.39 trang 40 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán về các phép tính với số nguyên. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia số nguyên một cách chính xác.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho bài tập này, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
Tìm số tự nhiên a lớn nhất, biết rằng 480 ⁝ a và 720 ⁝ a.
Đề bài
Tìm số tự nhiên a lớn nhất, biết rằng 480 ⁝ a và 720 ⁝ a.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
*a là là ước chung lớn nhất của 480 và 720
*Các bước tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1:
- Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố
- Chọn ra các thừa số nguyên tố chung
- Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất. Tích đó là ƯCLN phải tìm.
Lời giải chi tiết
Vì 480 ⁝ a và 720 ⁝ a nên a là một ƯC(480,720)
Mà a lớn nhất nên a = ƯCLN(480; 720)
Ta có:
480 = 25.3.5
720 = 24.32.5
+Các thừa số nguyên tố chung là: 2; 3 và 5.
+Số mũ nhỏ nhất của 2 là 4, của 3 là 1, của 5 là 1
Ta được ƯCLN(480; 720) = 24. 3 . 5 = 240.
Vậy số tự nhiên a lớn nhất là 240.
Lời giải hay
Bài 2.39 trang 40 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính với số nguyên, bao gồm cộng, trừ, nhân, chia. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các quy tắc về dấu của số nguyên và thứ tự thực hiện các phép tính.
Trước khi bắt đầu giải bài tập, học sinh cần đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu. Đề bài thường yêu cầu tính giá trị của một biểu thức hoặc giải một bài toán thực tế liên quan đến số nguyên. Việc phân tích đề bài giúp học sinh xác định được các thông tin cần thiết và lựa chọn phương pháp giải phù hợp.
Khi thực hiện các phép tính với số nguyên, học sinh cần áp dụng đúng quy tắc về dấu của số nguyên. Cụ thể:
Khi thực hiện các phép tính trong một biểu thức, học sinh cần tuân thủ thứ tự thực hiện các phép tính sau:
Giả sử đề bài yêu cầu tính giá trị của biểu thức: (-3) + 5 - (-2) * 4
Giải:
(-3) + 5 - (-2) * 4 = (-3) + 5 - (-8) = (-3) + 5 + 8 = 2 + 8 = 10
Để nắm vững kiến thức về các phép tính với số nguyên, học sinh cần luyện tập thường xuyên. Có rất nhiều bài tập tương tự trong sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống và trên các trang web học toán online. Việc luyện tập giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin hơn trong các kỳ thi.
Ngoài các quy tắc cơ bản về dấu của số nguyên và thứ tự thực hiện các phép tính, học sinh có thể tìm hiểu thêm về các khái niệm liên quan như giá trị tuyệt đối, số đối, và các ứng dụng của số nguyên trong thực tế. Việc mở rộng kiến thức giúp học sinh hiểu sâu hơn về toán học và phát triển tư duy logic.
Hiện nay, có rất nhiều công cụ hỗ trợ học tập trực tuyến có thể giúp học sinh giải các bài tập toán một cách nhanh chóng và hiệu quả. Tuy nhiên, học sinh không nên lạm dụng các công cụ này mà cần tự mình suy nghĩ và giải bài tập để rèn luyện kỹ năng. Các công cụ hỗ trợ học tập chỉ nên được sử dụng để kiểm tra lại kết quả và tìm hiểu các phương pháp giải khác nhau.
Giaibaitoan.com luôn đồng hành cùng các em học sinh trên con đường chinh phục môn Toán. Chúng tôi hy vọng rằng với lời giải chi tiết và dễ hiểu cho Bài 2.39 trang 40 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống, các em sẽ học tập tốt hơn và đạt được kết quả cao trong học tập.
| Phép tính | Quy tắc |
|---|---|
| Cộng hai số nguyên cùng dấu | Cộng các giá trị tuyệt đối và giữ nguyên dấu |
| Cộng hai số nguyên khác dấu | Lấy giá trị tuyệt đối trừ cho nhau và giữ dấu số lớn hơn |
| Trừ hai số nguyên | Đổi dấu số trừ và cộng |
| Nhân hai số nguyên cùng dấu | Nhân các giá trị tuyệt đối, kết quả dương |
| Nhân hai số nguyên khác dấu | Nhân các giá trị tuyệt đối, kết quả âm |
| Chia hai số nguyên cùng dấu | Chia các giá trị tuyệt đối, kết quả dương |
| Chia hai số nguyên khác dấu | Chia các giá trị tuyệt đối, kết quả âm |