Bài 2.36 trang 39 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán về các phép tính với số nguyên. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia số nguyên một cách chính xác.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho bài tập này, giúp các em học sinh nắm vững phương pháp giải và tự tin hơn trong quá trình học tập.
Điền các từ thích hợp vào chỗ chấm: a) Nếu a ⁝ 7 và b ⁝ 7 thì 7 là……. của a và b. b) Nếu 9 là số lớn nhất sao cho a ⁝ 9 và b ⁝ 9 thì 9 là …….. của a và b.
Đề bài
Điền các từ thích hợp vào chỗ chấm:
a) Nếu a ⁝ 7 và b ⁝ 7 thì 7 là……. của a và b.
b) Nếu 9 là số lớn nhất sao cho a ⁝ 9 và b ⁝ 9 thì 9 là …….. của a và b.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào định nghĩaước chung vàước chung lớn nhất
Lời giải chi tiết
a) Nếu a ⁝ 7 và b ⁝ 7 thì 7 là ước chung của a và b.
b) Nếu 9 là số lớn nhất sao cho a ⁝ 9 và b ⁝ 9 thì 9 là ước chung lớn nhất của a và b.
Lời giải hay
Bài 2.36 trang 39 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính với số nguyên, bao gồm cộng, trừ, nhân, chia. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các quy tắc về dấu của số nguyên và thứ tự thực hiện các phép tính.
Trước khi bắt đầu giải bài tập, học sinh cần đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu. Đề bài thường yêu cầu tính giá trị của một biểu thức hoặc giải một bài toán thực tế liên quan đến số nguyên. Việc phân tích đề bài giúp học sinh xác định được các thông tin cần thiết và lựa chọn phương pháp giải phù hợp.
Quy tắc dấu của số nguyên là một trong những kiến thức cơ bản mà học sinh cần nắm vững để giải bài tập này. Cụ thể:
Để đảm bảo tính chính xác của kết quả, học sinh cần thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự sau:
Giả sử đề bài yêu cầu tính giá trị của biểu thức: (-5) + 3 - (-2) * 4
Giải:
(-5) + 3 - (-2) * 4 = (-5) + 3 + 8 = -2 + 8 = 6
Vậy, giá trị của biểu thức là 6.
Để củng cố kiến thức và kỹ năng giải bài tập về số nguyên, học sinh nên luyện tập thêm với các bài tập tương tự trong sách bài tập và các tài liệu tham khảo khác. Việc luyện tập thường xuyên giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong quá trình học tập.
Ngoài việc giải bài tập trong sách bài tập, học sinh có thể tìm hiểu thêm về các ứng dụng của số nguyên trong thực tế. Ví dụ, số nguyên được sử dụng để biểu diễn nhiệt độ, độ cao, số tiền nợ, v.v. Việc hiểu rõ các ứng dụng của số nguyên giúp học sinh thấy được tính hữu ích của toán học trong cuộc sống.
| Phép tính | Quy tắc |
|---|---|
| Cộng hai số nguyên âm | Cộng hai giá trị tuyệt đối và đặt dấu âm |
| Cộng một số nguyên âm và một số nguyên dương | Tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối và đặt dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn |
| Trừ hai số nguyên | Đổi dấu số trừ và cộng với số bị trừ |
| Nhân hai số nguyên | Cùng dấu thì tích dương, khác dấu thì tích âm |
| Chia hai số nguyên | Cùng dấu thì thương dương, khác dấu thì thương âm |
Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi giải Bài 2.36 trang 39 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống. Chúc các em học tập tốt!