Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải Bài 2.49 trang 42 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải Bài 2.49 trang 42 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải Bài 2.49 trang 42 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống

Bài 2.49 trang 42 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán về phân số. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số một cách chính xác.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho bài tập này, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.

Có ba bạn học sinh đi dã ngoại, sử dụng tin nhắn để thông báo cho bố mẹ nơi các bạn ấy đi thăm. Nếu như lúc 9 giờ sáng ba bạn cùng nhắn tin cho bố mẹ, hỏi lần tiếp theo ba bạn cùng nhắn tin lúc mấy giờ? Biết rằng cứ mỗi 45 phút Nam nhắn tin một lần, Hà 30 phút nhắn tin một lần và Mai 60 phút nhắn tin một lần.

Đề bài

Có ba bạn học sinh đi dã ngoại, sử dụng tin nhắn để thông báo cho bố mẹ nơi các bạn ấy đi thăm. Nếu như lúc 9 giờ sáng ba bạn cùng nhắn tin cho bố mẹ, hỏi lần tiếp theo ba bạn cùng nhắn tin lúc mấy giờ? Biết rằng cứ mỗi 45 phút Nam nhắn tin một lần, Hà 30 phút nhắn tin một lần và Mai 60 phút nhắn tin một lần.

Phương pháp giải - Xem chi tiếtGiải Bài 2.49 trang 42 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống 1

* Khoảng thời gian ngắn nhất để ba bạn cùng một lúc gửi tin nhất là BCNN (45, 30, 60)

*Tìm BCNN

- Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố,

- Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng;

- Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất. Tích đó là BCNN cần tìm

Lời giải chi tiết

Vì cứ mỗi 45 phút Nam nhắn tin một lần, Hà 30 phút nhắn tin một lần và Mai 60 phút nhắn tin một lần nên khoảng thời gian ngắn nhất để ba bạn cùng một lúc gửi tin nhất là BCNN (45, 30, 60)

Ta có: 45 = 32.5

30 = 2. 3. 5

60 = 22.3.5

+) Thừa số nguyên tố chung là 3; 5 và riêng là 2

+) Số mũ lớn nhất của 3 là 2, số mũ lớn nhất của 5 là 1, số mũ lớn nhất của 2 là 2.

BCNN(45, 30, 60) = 22.32.5= 180

Đổi 180 phút = 3 giờ

Do đó sau 3 giờ ba bạn sẽ cùng một lúc gửi tin nhắn cho bố mẹ.

Lần tiếp theo ba bạn cùng nhắn tin lúc:

9 + 3 = 12 (giờ)

Vậy lúc 12 giờ trưa thì ba bạn nhắn tin cùng một lúc.

 Lời giải hay

Khởi động năm học lớp 6 đầy tự tin với nội dung Giải Bài 2.49 trang 42 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống trong chuyên mục bài tập toán lớp 6 trên nền tảng toán học! Bộ bài tập toán trung học cơ sở được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

Giải Bài 2.49 trang 42 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống: Hướng dẫn chi tiết và dễ hiểu

Bài 2.49 trang 42 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính với phân số, bao gồm cộng, trừ, nhân, chia. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các quy tắc cơ bản về phân số, như quy tắc cộng, trừ phân số khác mẫu, quy tắc nhân, chia phân số.

Phân tích đề bài và xác định yêu cầu

Trước khi bắt đầu giải bài tập, học sinh cần đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu. Đề bài thường yêu cầu tính giá trị của một biểu thức chứa các phân số, hoặc giải một bài toán thực tế liên quan đến phân số. Việc xác định đúng yêu cầu của đề bài là bước quan trọng để tìm ra phương pháp giải phù hợp.

Các bước giải bài tập 2.49 trang 42 Toán 6

  1. Bước 1: Xác định các phân số trong biểu thức hoặc bài toán.
  2. Bước 2: Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số theo đúng thứ tự ưu tiên (nhân, chia trước; cộng, trừ sau).
  3. Bước 3: Rút gọn kết quả về phân số tối giản.
  4. Bước 4: Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

Ví dụ minh họa giải bài tập 2.49 trang 42

Giả sử đề bài yêu cầu tính giá trị của biểu thức: (1/2) + (2/3) - (1/6)

Giải:

  • Bước 1: Tìm mẫu số chung của các phân số. Mẫu số chung của 2, 3 và 6 là 6.
  • Bước 2: Quy đồng các phân số về mẫu số chung:
    • 1/2 = 3/6
    • 2/3 = 4/6
    • 1/6 = 1/6
  • Bước 3: Thực hiện phép cộng và trừ: (3/6) + (4/6) - (1/6) = (3 + 4 - 1)/6 = 6/6 = 1
  • Bước 4: Kết quả là 1.

Lưu ý quan trọng khi giải bài tập về phân số

  • Luôn quy đồng các phân số về mẫu số chung trước khi thực hiện các phép tính cộng, trừ.
  • Khi nhân, chia phân số, hãy rút gọn các phân số trước để đơn giản hóa phép tính.
  • Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
  • Luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức và kỹ năng giải bài tập về phân số.

Ứng dụng của phân số trong thực tế

Phân số được ứng dụng rộng rãi trong thực tế, như trong việc đo lường, tính toán tỷ lệ, chia sẻ tài sản, và nhiều lĩnh vực khác. Việc hiểu rõ về phân số giúp chúng ta giải quyết các vấn đề thực tế một cách dễ dàng và hiệu quả.

Bài tập luyện tập thêm

Để củng cố kiến thức và kỹ năng giải bài tập về phân số, học sinh có thể luyện tập thêm các bài tập tương tự trong sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống, hoặc tìm kiếm các bài tập trực tuyến trên các trang web học toán.

Tổng kết

Bài 2.49 trang 42 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán về phân số. Bằng cách nắm vững các quy tắc cơ bản và luyện tập thường xuyên, học sinh có thể tự tin giải các bài tập tương tự và ứng dụng kiến thức vào thực tế.

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6