Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải Bài 2.6 trang 31 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải Bài 2.6 trang 31 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải Bài 2.6 trang 31 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống

Bài 2.6 trang 31 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thực hành phép tính với số nguyên. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán cụ thể.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho bài tập này, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong quá trình học tập.

Áp dụng tính chất chia hết của một tổng, hãy tìm x thuộc tập {15; 17; 50; 23} sao cho x + 20 chia hết cho 5.

Đề bài

Áp dụng tính chất chia hết của một tổng, hãy tìm x thuộc tập {15; 17; 50; 23} sao cho x + 20 chia hết cho 5.

Phương pháp giải - Xem chi tiếtGiải Bài 2.6 trang 31 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống 1

+Sử dụng tính chất chia hết của một tổng (Nếu x, y cùng chia hết cho a thì tổng x+y cũng chia hết cho a; Nếu x chia hết cho a và y không chia hết cho a thì tổng x+y không chia hết cho a)

+Ta thấy 20 ⁝ 5 nên để (x+20) ⁝ 5 thì x ⁝ 5

+ Tìm x nằm trong tập hợp đã cho thỏa điều kiện

Lời giải chi tiết

Ta thấy 20 ⁝ 5 nên để (x+20) ⁝ 5 thì x ⁝ 5

Mà trong các số 15; 17; 50; 23, các số 15; 50 chia hết cho 5.

Do đó x ∈ {15; 50}

Vậy x ∈ {15; 50}.

Khởi động năm học lớp 6 đầy tự tin với nội dung Giải Bài 2.6 trang 31 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống trong chuyên mục sgk toán lớp 6 trên nền tảng đề thi toán! Bộ bài tập toán thcs được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

Giải Bài 2.6 trang 31 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống: Hướng dẫn chi tiết và dễ hiểu

Bài 2.6 trang 31 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính với số nguyên, bao gồm cộng, trừ, nhân, chia. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các quy tắc về phép tính với số nguyên, đặc biệt là quy tắc dấu.

Phần a: Tính

Phần a của bài tập yêu cầu tính các biểu thức sau:

  1. 12 + (-8) = ?
  2. (-5) + 7 = ?
  3. (-10) + (-3) = ?
  4. 15 - 20 = ?
  5. (-7) - 4 = ?
  6. (-12) - (-5) = ?
  7. 2 . (-3) = ?
  8. (-4) . 5 = ?
  9. (-2) . (-6) = ?
  10. 18 : (-3) = ?
  11. (-24) : 4 = ?
  12. (-36) : (-6) = ?

Để giải các biểu thức này, chúng ta áp dụng các quy tắc sau:

  • Cộng hai số nguyên âm: Cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng và giữ dấu âm.
  • Cộng một số nguyên âm và một số nguyên dương: Lấy giá trị tuyệt đối của số lớn trừ đi giá trị tuyệt đối của số nhỏ và giữ dấu của số lớn.
  • Trừ hai số nguyên: Đổi dấu số trừ và cộng với số bị trừ.
  • Nhân hai số nguyên cùng dấu: Nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng và giữ dấu dương.
  • Nhân hai số nguyên khác dấu: Nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng và giữ dấu âm.
  • Chia hai số nguyên cùng dấu: Chia hai giá trị tuyệt đối của chúng và giữ dấu dương.
  • Chia hai số nguyên khác dấu: Chia hai giá trị tuyệt đối của chúng và giữ dấu âm.

Ví dụ:

  • 12 + (-8) = 12 - 8 = 4
  • (-5) + 7 = 7 - 5 = 2
  • (-10) + (-3) = - (10 + 3) = -13
  • 15 - 20 = - (20 - 15) = -5
  • (-7) - 4 = -7 + (-4) = -11
  • (-12) - (-5) = -12 + 5 = -7
  • 2 . (-3) = -6
  • (-4) . 5 = -20
  • (-2) . (-6) = 12
  • 18 : (-3) = -6
  • (-24) : 4 = -6
  • (-36) : (-6) = 6

Phần b: Điền dấu (>, <, =) vào chỗ trống

Phần b của bài tập yêu cầu điền dấu (>, <, =) vào chỗ trống:

  1. (-8) ... (-5)
  2. 3 ... (-2)
  3. 0 ... (-4)
  4. (-1) ... 1

Để so sánh hai số nguyên, chúng ta có thể sử dụng trục số. Số nào nằm bên phải trên trục số thì lớn hơn. Hoặc, chúng ta có thể áp dụng quy tắc sau:

  • Số nguyên âm có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì nhỏ hơn.
  • Số nguyên dương luôn lớn hơn số nguyên âm.
  • Hai số nguyên dương, số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì lớn hơn.

Ví dụ:

  • (-8) < (-5) (vì |-8| = 8 > |-5| = 5)
  • 3 > (-2) (vì 3 là số dương, -2 là số âm)
  • 0 > (-4) (vì 0 là số dương, -4 là số âm)
  • (-1) < 1 (vì -1 là số âm, 1 là số dương)

Kết luận

Bài 2.6 trang 31 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài tập cơ bản nhưng quan trọng để học sinh nắm vững kiến thức về phép tính với số nguyên. Việc luyện tập thường xuyên và áp dụng các quy tắc một cách linh hoạt sẽ giúp học sinh giải quyết các bài tập tương tự một cách dễ dàng và hiệu quả.

Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán lớp 6. Chúc các em học tốt!

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6