Chào mừng bạn đến với giaibaitoan.com, nơi cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống. Chúng tôi hiểu rằng việc làm bài tập trắc nghiệm có thể gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là đối với những học sinh mới bắt đầu làm quen với phương pháp học này.
Với mục tiêu giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong quá trình học tập, chúng tôi đã biên soạn bộ giải đáp này.
Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
So sánh ba số 0; 3 và -12.
(A) 0 < 3 < -12;
(B) 0 < -12 < 0;
(C) 3 < -12 < 0;
(D) -12 < 0 < 3.
Phương pháp giải:
+1 số nguyên âm luôn nhỏ hơn 0
+1 số nguyên dương luôn lớn hơn 0
Lời giải chi tiết:
Vì -12 là số nguyên âm nên – 12 < 0 mà 0 < 3 nên -12 < 0 < 3
Đáp án: D
Hai số nguyên a và b có tích a. b dương và tổng a + b dương. Khi đó:
(A) a > 0 và b > 0;
(B) a > 0 và b < 0;
(C) a < 0 và b > 0;
(D) a < 0 và b < 0.
Phương pháp giải:
Tích 2 số là 1 số dương, tức là 2 số cùng dấu
Lời giải chi tiết:
Vì hai số nguyên a và b có tích a. b dương nên a và b là hai số nguyên cùng dấu
Mà tổng a + b dương nên a > 0 và b > 0
Đáp án: A
Hai số nguyên a và b có tích a. b dương và tổng a + b âm. Khi đó:
(A) a > 0 và b > 0;
(B) a > 0 và b < 0;
(C) a < 0 và b > 0;
(D) a < 0 và b < 0.
Phương pháp giải:
Tích 2 số là 1 số dương, tức là 2 số cùng dấu
Lời giải chi tiết:
Vì hai số nguyên a và b có tích a. b dương nên a và b là hai số nguyên cùng dấu
Mà tổng a + b âm nên a < 0 và b < 0
Đáp án: D
Hai số nguyên a và b có tích a. b âm và hiệu a - b âm. Khi đó:
(A) a > 0 và b > 0;
(B) a > 0 và b < 0;
(C) a < 0 và b > 0;
(D) a < 0 và b < 0.
Phương pháp giải:
Tích 2 số là 1 số âm, tức là 2 số đó trái dấu
Lời giải chi tiết:
Vì hai số nguyên a và b có tích a. b âm nên a và b là hai số nguyên trái dấu
Mà hiệu a – b âm nên a < b.
Do vậy a < 0; b > 0
Đáp án: C
Cho tập hợp A = { x ∈ Z | -15 ≤ x < 7}
(A) -15 ∈ A và 7 ∈ A;
(B) -15 ∉ A và 7 ∈ A;
(C) -15 ∈ A và 7 ∉ A;
(D) -15 ∉ A và 7 ∉ A.
Phương pháp giải:
Liệt kê các phần tử của tập A
Lời giải chi tiết:
A={-15; -14; -13; -12;….; 5; 6}
Ta có: -15 ∈ A và 7 ∉ A
Đáp án: C
Hai số nguyên a và b có tích a. b âm và hiệu a - b dương. Khi đó:
(A) a > 0 và b > 0;
(B) a > 0 và b < 0;
(C) a < 0 và b > 0;
(D) a < 0 và b < 0.
Phương pháp giải:
Tích 2 số là 1 số âm, tức là 2 số đó trái dấu
Lời giải chi tiết:
Vì hai số nguyên a và b có tích a. b âm nên a và b là hai số nguyên trái dấu
Mà hiệu a – b dương nên a > b.
Do vậy a > 0; b < 0
Đáp án: B
Lời giải hay
Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
So sánh ba số 0; 3 và -12.
(A) 0 < 3 < -12;
(B) 0 < -12 < 0;
(C) 3 < -12 < 0;
(D) -12 < 0 < 3.
Phương pháp giải:
+1 số nguyên âm luôn nhỏ hơn 0
+1 số nguyên dương luôn lớn hơn 0
Lời giải chi tiết:
Vì -12 là số nguyên âm nên – 12 < 0 mà 0 < 3 nên -12 < 0 < 3
Đáp án: D
Cho tập hợp A = { x ∈ Z | -15 ≤ x < 7}
(A) -15 ∈ A và 7 ∈ A;
(B) -15 ∉ A và 7 ∈ A;
(C) -15 ∈ A và 7 ∉ A;
(D) -15 ∉ A và 7 ∉ A.
Phương pháp giải:
Liệt kê các phần tử của tập A
Lời giải chi tiết:
A={-15; -14; -13; -12;….; 5; 6}
Ta có: -15 ∈ A và 7 ∉ A
Đáp án: C
Hai số nguyên a và b có tích a. b dương và tổng a + b dương. Khi đó:
(A) a > 0 và b > 0;
(B) a > 0 và b < 0;
(C) a < 0 và b > 0;
(D) a < 0 và b < 0.
Phương pháp giải:
Tích 2 số là 1 số dương, tức là 2 số cùng dấu
Lời giải chi tiết:
Vì hai số nguyên a và b có tích a. b dương nên a và b là hai số nguyên cùng dấu
Mà tổng a + b dương nên a > 0 và b > 0
Đáp án: A
Hai số nguyên a và b có tích a. b dương và tổng a + b âm. Khi đó:
(A) a > 0 và b > 0;
(B) a > 0 và b < 0;
(C) a < 0 và b > 0;
(D) a < 0 và b < 0.
Phương pháp giải:
Tích 2 số là 1 số dương, tức là 2 số cùng dấu
Lời giải chi tiết:
Vì hai số nguyên a và b có tích a. b dương nên a và b là hai số nguyên cùng dấu
Mà tổng a + b âm nên a < 0 và b < 0
Đáp án: D
Hai số nguyên a và b có tích a. b âm và hiệu a - b âm. Khi đó:
(A) a > 0 và b > 0;
(B) a > 0 và b < 0;
(C) a < 0 và b > 0;
(D) a < 0 và b < 0.
Phương pháp giải:
Tích 2 số là 1 số âm, tức là 2 số đó trái dấu
Lời giải chi tiết:
Vì hai số nguyên a và b có tích a. b âm nên a và b là hai số nguyên trái dấu
Mà hiệu a – b âm nên a < b.
Do vậy a < 0; b > 0
Đáp án: C
Hai số nguyên a và b có tích a. b âm và hiệu a - b dương. Khi đó:
(A) a > 0 và b > 0;
(B) a > 0 và b < 0;
(C) a < 0 và b > 0;
(D) a < 0 và b < 0.
Phương pháp giải:
Tích 2 số là 1 số âm, tức là 2 số đó trái dấu
Lời giải chi tiết:
Vì hai số nguyên a và b có tích a. b âm nên a và b là hai số nguyên trái dấu
Mà hiệu a – b dương nên a > b.
Do vậy a > 0; b < 0
Đáp án: B
Lời giải hay
Trang 61 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập trung vào các dạng bài tập về số tự nhiên, phép tính cộng, trừ, nhân, chia và các tính chất của các phép tính này. Việc nắm vững kiến thức nền tảng này là vô cùng quan trọng để học tốt các kiến thức toán học ở các lớp trên.
Để giúp các em học sinh hiểu rõ hơn về cách giải các bài tập trên trang 61, chúng tôi sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết cho từng bài tập. Các hướng dẫn này sẽ bao gồm:
Bài tập 1: Tính giá trị của biểu thức: 12 + 3 x 4
Hướng dẫn giải:
Giải bài tập trắc nghiệm không chỉ giúp bạn kiểm tra kiến thức mà còn giúp bạn rèn luyện kỹ năng tư duy logic, khả năng phân tích và đánh giá thông tin. Đây là những kỹ năng vô cùng quan trọng trong học tập và trong cuộc sống.
Hy vọng rằng với bộ giải đáp chi tiết và dễ hiểu này, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong việc giải các bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao!
| Dạng bài tập | Mức độ khó | Lời khuyên |
|---|---|---|
| Tính giá trị biểu thức | Dễ | Ưu tiên thực hiện phép nhân, chia trước |
| Tìm x | Trung bình | Sử dụng các phép toán ngược |
| Bài toán có lời văn | Khó | Đọc kỹ đề, tóm tắt thông tin |