Bài 1.59 trang 23 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán về các phép tính với số nguyên. Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
Chúng tôi luôn cập nhật lời giải mới nhất và chính xác nhất, đảm bảo hỗ trợ tối đa cho quá trình học tập của các em.
Tìm chữ số tận cùng của số 47^5 và chứng tỏ số 47^5+2021^5 không phải là số chính phương.
Đề bài
Tìm chữ số tận cùng của số \(47^5\) và chứng tỏ số \(47^5+2021^5\) không phải là số chính phương.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+Chữ số tận cùng của \(47^5\) là chữ số tận cùng của 7.7.7.7.7
+ Sử dụng kết quả của bài 1.58, nếu số không có tận cùng là 0;1;4;5;6;9 thì không phải số chính phương
Lời giải chi tiết
+) Ta có: Chữ số tận cùng của \(47^5=47.47.47.47.47\) là chữ số tận cùng của 7.7.7.7.7 là 7
Vì vậy chữ số tận cùng của số \(47^5\) là 7.
+) 2 021 có chữ số tận cùng là 1
Ta có:
\(2021^6= 2 021. 2 021. 2 021. 2 021. 2 021. 2 021 \)có chữ số tận cùng của 1. 1. 1. 1. 1. 1 là 1
Vì vậy chữ số tận cùng của số \(2021^6 \) là 1.
Vậy \(47^5+2021^6\) có chữ số tận cùng là 7 + 1 = 8.
Mà các số tự nhiên có chữ số tận cùng là 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 khi bình phương sẽ có chữ số tận cùng lần lượt là 0; 1; 4; 9; 6; 5; 6; 9; 4; 1. Do đó số chính phương bất kì sẽ có chữ số tận cùng là 0; 1; 4; 5; 6; 9.
Vậy \(47^5+2021^6\) có chữ số tận cùng là 8 thì không phải là số chính phương.
Lời giải hay
Bài 1.59 trang 23 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số nguyên. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các quy tắc về dấu của số nguyên, thứ tự thực hiện các phép tính và các tính chất của phép toán.
Bài tập 1.59 bao gồm một loạt các biểu thức số học, yêu cầu học sinh tính giá trị của chúng. Các biểu thức này có thể chứa các số nguyên dương, số nguyên âm, và các phép toán cộng, trừ, nhân, chia. Một số biểu thức có thể phức tạp hơn, đòi hỏi học sinh phải áp dụng các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính.
Ví dụ 1: Tính giá trị của biểu thức 5 + (-3) x 2
Giải:
Ví dụ 2: Tính giá trị của biểu thức (12 - 4) : 2 + 1
Giải:
Số nguyên bao gồm các số nguyên dương (lớn hơn 0), số nguyên âm (nhỏ hơn 0) và số 0. Các số nguyên được sử dụng rộng rãi trong toán học và các lĩnh vực khác của đời sống. Việc nắm vững kiến thức về số nguyên là rất quan trọng để học tốt môn toán.
Để củng cố kiến thức về số nguyên và rèn luyện kỹ năng giải bài tập, học sinh có thể thực hiện thêm các bài tập sau:
Bài 1.59 trang 23 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán về số nguyên. Bằng cách nắm vững các quy tắc và phương pháp giải, học sinh có thể tự tin giải các bài tập tương tự và đạt kết quả tốt trong môn toán.