Bài 9.17 trang 69 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán về các phép tính với số nguyên. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho Bài 9.17, giúp các em học sinh nắm vững phương pháp giải và tự tin làm bài tập.
Bảng dưới đây cho biết chiều cao, cân nặng chuẩn của học sinh Việt Nam từ 10 tuổi đến 18 tuổi. a)Đơn vị đo chiều cao, cân nặng được sử dụng trong bảng trên là gì? b)Chiều cao, cân nặng chuẩn tương ứng cho học sinh nam và nữ lớp 6 là bao nhiêu? Em có đạt được mức chuẩn này không?
Đề bài
Bảng dưới đây cho biết chiều cao, cân nặng chuẩn của học sinh Việt Nam từ 10 tuổi đến 18 tuổi.

a) Đơn vị đo chiều cao, cân nặng được sử dụng trong bảng trên là gì?
b) Chiều cao, cân nặng chuẩn tương ứng cho học sinh nam và nữ lớp 6 là bao nhiêu? Em có đạt được mức chuẩn này không?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đọc bảng số liệu
Chú ý: +Thời điểm trước Tết Dương lịch thì học sinh lớp 6 là 11 tuổi.
+Thời điểm sau Tết Dương lịch thì học sinh lớp 6 là 12 tuổi.
Lời giải chi tiết
a) Đơn vị đo chiều cao sử dụng trong bảng là: cm
Đơn vị đo cân nặng sử dụng trong bảng là: kg.
b)+Thời điểm trước Tết Dương lịch thì học sinh lớp 6 là 11 tuổi.
+Thời điểm sau Tết Dương lịch thì học sinh lớp 6 là 12 tuổi.
*Xét thời điểm đang học bài học này (sau Tết Dương lịch):
Chiều cao chuẩn tương ứng cho học sinh nam lớp 6 là: 149,1 cm, của nữ là: 149,8 cm.
Cân nặng chuẩn tương ứng cho học sinh nam lớp 6 là: 39,9 kg, của nữ là: 41,5 kg.
So sánh với chiều cao, cân nặng của em. Nếu thấp hơn mức chuẩn này thì em chưa đạt chuẩn.
Bài 9.17 trong sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập trung vào việc vận dụng các quy tắc về phép cộng, trừ, nhân, chia số nguyên để giải quyết các bài toán thực tế. Việc hiểu rõ các quy tắc này là nền tảng quan trọng để học tốt môn Toán ở các lớp trên.
Bài 9.17 thường bao gồm các dạng bài tập sau:
Để giải Bài 9.17 một cách hiệu quả, học sinh cần:
Ví dụ 1: Tính giá trị của biểu thức: (-5) + 8 - (-3)
Giải:
(-5) + 8 - (-3) = (-5) + 8 + 3 = 3 + 3 = 6
Ví dụ 2: Một người nông dân thu hoạch được 15 kg rau. Người đó bán 8 kg rau cho một cửa hàng và 5 kg rau cho một người bạn. Hỏi người nông dân còn lại bao nhiêu kg rau?
Giải:
Số kg rau người nông dân còn lại là: 15 - 8 - 5 = 2 (kg)
Khi thực hiện các phép tính với số nguyên, cần chú ý đến dấu của số. Việc nhầm lẫn dấu có thể dẫn đến kết quả sai.
Trong các bài toán thực tế, cần xác định đúng đơn vị đo để đảm bảo tính chính xác của kết quả.
Để củng cố kiến thức và kỹ năng giải Bài 9.17, học sinh có thể tự giải thêm các bài tập sau:
Bài 9.17 trang 69 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán về số nguyên. Bằng cách nắm vững các quy tắc và phương pháp giải, học sinh có thể tự tin giải quyết các bài toán tương tự.
| Phép Tính | Quy Tắc |
|---|---|
| Cộng hai số nguyên cùng dấu | Cộng các giá trị tuyệt đối và giữ nguyên dấu |
| Cộng hai số nguyên khác dấu | Lấy giá trị tuyệt đối của số lớn trừ giá trị tuyệt đối của số nhỏ và giữ nguyên dấu của số lớn |
| Trừ hai số nguyên | Đổi dấu số trừ và cộng với số bị trừ |
| Nhân hai số nguyên cùng dấu | Nhân các giá trị tuyệt đối và giữ nguyên dấu |
| Nhân hai số nguyên khác dấu | Nhân các giá trị tuyệt đối và đổi dấu |
| Chia hai số nguyên cùng dấu | Chia các giá trị tuyệt đối và giữ nguyên dấu |
| Chia hai số nguyên khác dấu | Chia các giá trị tuyệt đối và đổi dấu |