Bài 1.71 trang 29 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán về phân số. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số một cách chính xác.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho bài tập này, giúp các em học sinh nắm vững phương pháp giải và tự tin làm bài tập.
Tìm các số tự nhiên chẵn có ba chữ số mà tổng các chữ số của nó bằng 5.
Đề bài
Tìm các số tự nhiên chẵn có ba chữ số mà tổng các chữ số của nó bằng 5.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xét bộ 3 chữ số có tổng là 5( chữ số hàng trăm khác 0; chữ số hàng đơn vị chẵn)
Lời giải chi tiết
Phân tích 5 thành tổng của ba chữ số, ta có:
5 = 0 + 0 + 5 = 0 + 1 + 4 = 0 + 2 + 3 = 1 + 1 + 3 = 1 + 2 + 2
Trường hợp 1: 5 = 0 + 0 + 5, ta được số chẵn là 500
Trường hợp 2: 5 = 0 + 1 + 4, ta được số chẵn là 104; 140; 410
Trường hợp 3: 5 = 0 + 2 + 3, ta được số chẵn là 230; 320; 302
Trường hợp 4: 5 = 1 + 1 + 3, không có số chẵn
Trường hợp 5: 5 = 1 + 2 + 2, ta được số chẵn là 122; 212
Vậy các số cần tìm là: 500; 104; 140; 410; 230; 320; 302; 122; 212.
Lời giải hay
Bài 1.71 trang 29 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính với phân số. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, chúng ta cần nắm vững các quy tắc cơ bản về phân số, bao gồm:
Đề bài: Tính:
Lời giải:
a) \frac{2}{3} + \frac{1}{6} = \frac{4}{6} + \frac{1}{6} = \frac{5}{6}
b) \frac{3}{4} - \frac{1}{2} = \frac{3}{4} - \frac{2}{4} = \frac{1}{4}
c) \frac{1}{2} \times \frac{5}{3} = \frac{1 \times 5}{2 \times 3} = \frac{5}{6}
d) \frac{2}{5} : \frac{3}{10} = \frac{2}{5} \times \frac{10}{3} = \frac{2 \times 10}{5 \times 3} = \frac{20}{15} = \frac{4}{3}
Giải thích chi tiết:
Trong phần a, chúng ta cần quy đồng mẫu số của hai phân số \frac{2}{3} và \frac{1}{6}. Mẫu số chung nhỏ nhất của 3 và 6 là 6. Do đó, chúng ta nhân cả tử và mẫu của phân số \frac{2}{3} với 2 để được \frac{4}{6}. Sau đó, chúng ta cộng hai phân số có cùng mẫu số là 6.
Tương tự, trong phần b, chúng ta cũng quy đồng mẫu số của hai phân số \frac{3}{4} và \frac{1}{2}. Mẫu số chung nhỏ nhất của 4 và 2 là 4. Do đó, chúng ta nhân cả tử và mẫu của phân số \frac{1}{2} với 2 để được \frac{2}{4}. Sau đó, chúng ta trừ hai phân số có cùng mẫu số là 4.
Trong phần c, chúng ta nhân hai phân số \frac{1}{2} và \frac{5}{3} bằng cách nhân tử với tử và mẫu với mẫu.
Trong phần d, chúng ta chia hai phân số \frac{2}{5} và \frac{3}{10} bằng cách nhân phân số thứ nhất với nghịch đảo của phân số thứ hai.
Lưu ý:
Bài tập tương tự:
Để củng cố kiến thức về phân số, các em có thể tự giải thêm các bài tập tương tự sau:
Kết luận:
Bài 1.71 trang 29 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài tập cơ bản về phân số. Việc nắm vững các quy tắc và thực hành thường xuyên sẽ giúp các em học sinh giải bài tập một cách dễ dàng và tự tin.