Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải Bài 2.55 trang 43 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải Bài 2.55 trang 43 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải Bài 2.55 trang 43 Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống

Bài 2.55 trang 43 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán về phân số. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số một cách chính xác.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho bài tập này, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.

Một bộ phận của máy có hai bánh xe răng cưa khớp nhau, bánh xe I có 20 răng cưa, bánh xe II có 15 răng cưa. Người ta đánh dấu “x” vào hai răng cưa đang khớp nhau (như hình dưới). Hỏi mỗi bánh xe phải quay ít nhất bao nhiêu răng để hai răng cưa đánh dấu ấy lại khớp với nhau ở vị trí giống lần trước? Khi đó mỗi bánh xe đã quay bao nhiêu vòng?

Đề bài

Một bộ phận của máy có hai bánh xe răng cưa khớp nhau, bánh xe I có 20 răng cưa, bánh xe II có 15 răng cưa. Người ta đánh dấu “x” vào hai răng cưa đang khớp nhau (như hình dưới). Hỏi mỗi bánh xe phải quay ít nhất bao nhiêu răng để hai răng cưa đánh dấu ấy lại khớp với nhau ở vị trí giống lần trước? Khi đó mỗi bánh xe đã quay bao nhiêu vòng?

Phương pháp giải - Xem chi tiếtGiải Bài 2.55 trang 43 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống 1

+Số răng cưa mà mỗi bánh xe phải quay ít nhất để hai răng cưa đánh dấu ấy lại khớp với nhau ở vị trí giống lần trước là BCNN(20, 15)

+Tìm BCNN:

- Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố,

- Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng;

- Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất. Tích đó là BCNN cần tìm

Lời giải chi tiết

Số răng cưa mà mỗi bánh xe phải quay ít nhất để hai răng cưa đánh dấu ấy lại khớp với nhau ở vị trí giống lần trước là BCNN(20, 15)

Ta có: 20 = 22.5

15 = 3.5

BCNN(20, 15) = 22.3.5 = 60

Do đó mỗi bánh xe phải quay ít nhất 60 răng cưa để hai răng cưa đánh dấu ấy lại khớp với nhau ở vị trí giống lần trước

Khi đó, bánh xe I phải quay số vòng là:

60 : 20 = 3 (vòng)

Bánh xe II phải quay số vòng là:

60 : 15 = 4 (vòng)

Vậy mỗi bánh xe phải quay ít nhất 60 răng cưa để hai răng cưa đánh dấu ấy lại khớp với nhau ở vị trí giống lần trước và bánh xe I phải quay 3 vòng; bánh xe II phải quay 4 vòng.

 Lời giải hay

Khởi động năm học lớp 6 đầy tự tin với nội dung Giải Bài 2.55 trang 43 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống trong chuyên mục giải bài tập toán lớp 6 trên nền tảng toán math! Bộ bài tập toán trung học cơ sở được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

Giải Bài 2.55 trang 43 Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống: Hướng dẫn chi tiết và dễ hiểu

Bài 2.55 trang 43 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính với phân số, bao gồm cộng, trừ, nhân, chia. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các quy tắc cơ bản về phân số, như quy tắc cộng, trừ phân số khác mẫu, quy tắc nhân, chia phân số.

Phân tích đề bài và xác định yêu cầu

Trước khi bắt đầu giải bài tập, học sinh cần đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu. Đề bài thường yêu cầu tính giá trị của một biểu thức chứa các phân số, hoặc giải một bài toán thực tế liên quan đến phân số. Việc xác định đúng yêu cầu của đề bài là bước quan trọng để tìm ra phương pháp giải phù hợp.

Các bước giải bài tập 2.55 trang 43 Toán 6

  1. Bước 1: Xác định các phân số trong biểu thức hoặc bài toán.
  2. Bước 2: Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số theo đúng thứ tự ưu tiên (nhân, chia trước; cộng, trừ sau).
  3. Bước 3: Rút gọn kết quả về phân số tối giản (nếu có thể).
  4. Bước 4: Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

Ví dụ minh họa giải bài tập 2.55 trang 43

Giả sử đề bài yêu cầu tính giá trị của biểu thức: (1/2) + (2/3) - (1/4)

Giải:

  • Bước 1: Tìm mẫu số chung của các phân số: Mẫu số chung của 2, 3, và 4 là 12.
  • Bước 2: Quy đồng các phân số:
    • 1/2 = 6/12
    • 2/3 = 8/12
    • 1/4 = 3/12
  • Bước 3: Thực hiện phép tính: (6/12) + (8/12) - (3/12) = (6 + 8 - 3)/12 = 11/12
  • Bước 4: Kết quả: 11/12

Lưu ý quan trọng khi giải bài tập về phân số

  • Luôn quy đồng mẫu số trước khi thực hiện các phép cộng, trừ phân số.
  • Khi nhân, chia phân số, hãy rút gọn các phân số trước để đơn giản hóa phép tính.
  • Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
  • Sử dụng máy tính bỏ túi để kiểm tra kết quả (nếu cần thiết).

Ứng dụng của kiến thức về phân số trong thực tế

Kiến thức về phân số có ứng dụng rất lớn trong thực tế, như:

  • Đo lường: Phân số được sử dụng để đo lường các đại lượng không nguyên, như chiều dài, khối lượng, thời gian.
  • Nấu ăn: Phân số được sử dụng để đo lường lượng nguyên liệu trong công thức nấu ăn.
  • Tài chính: Phân số được sử dụng để tính toán lãi suất, tỷ lệ phần trăm.
  • Xây dựng: Phân số được sử dụng để tính toán kích thước, tỷ lệ của các công trình xây dựng.

Bài tập luyện tập thêm

Để củng cố kiến thức về phân số, học sinh có thể luyện tập thêm các bài tập sau:

  • Tính giá trị của các biểu thức sau: (1/3) + (2/5), (3/4) - (1/2), (2/7) * (3/5), (4/9) / (2/3)
  • Giải các bài toán thực tế liên quan đến phân số.

Kết luận

Bài 2.55 trang 43 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán về phân số. Bằng cách nắm vững các quy tắc cơ bản và thực hành thường xuyên, học sinh có thể tự tin giải các bài tập tương tự và ứng dụng kiến thức về phân số vào thực tế.

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6