Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải Câu hỏi trắc nghiệm trang 59 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải Câu hỏi trắc nghiệm trang 59 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải Câu hỏi trắc nghiệm trang 59 Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống

Chào mừng các em học sinh đến với chuyên mục giải bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống của giaibaitoan.com. Chúng tôi xin giới thiệu bộ câu hỏi trắc nghiệm trang 59 sách bài tập Toán 6, được giải chi tiết và dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết cung cấp những lời giải chính xác, logic và phù hợp với trình độ của học sinh.

CÂU HỎI(Trắc nghiệm)

Câu 3

    3. Nếu A và B là hai điểm phân biệt thì:

    A. AB và BA là hai đường thẳng khác nhau

    B. AB và BA là hai đoạn thẳng trùng nhau

    C. AB và BA là hai cách gọi của cùng một tia

    D. AB và BA là hai tia đối nhau

    Phương pháp giải:

    +2 tia đối nhau

    +Định nghĩa đường thẳng

    Lời giải chi tiết:

    Phát biểu A sai vì AB và BA là 2 cách gọi của cùng một đường thẳng.

    Phát biểu B đúng

    Phát biểu C sai vì AB và BA không có chung gốc

    Phát biểu D sai vì AB và BA không có chung gốc nên không thể là 2 tia đối nhau.

    Chọn B.

    Câu 2

      2.Câu nào sai trong các câu sau đây?

      A.Hai đường thẳng song song thì chúng không cắt nhau

      B.Hai đường thẳng không cắt nhau thì chúng song song

      C. Hai đường thẳng phân biệt và có điểm M chung thì chúng cắt nhau tại M

      D. Hai đường thẳng phân biệt và không cắt nhau thì chúng song song

      Phương pháp giải:

      Vị trí tương đối của 2 đường thẳng

      Lời giải chi tiết:

      Các phát biểu A, C, D đúng

      Phát biểu B sai vì hai đường thẳng không cắt nhau thì chúng song song hoặc trùng nhau.

      Chọn B

      Câu 4

        4. Nếu M là một điểm của đoạn thẳng AB thì:

        A. M trùng với điểm A

        B. M nằm giữa hai điểm A và B

        C. M trùng với điểm B

        D. M có thể trùng với điểm A, hoặc trùng với điểm B hoặc nằm giữa hai điểm A và B.

        Phương pháp giải:

        Định nghĩa trung điểm của đoạn thẳng

        Lời giải chi tiết:

        Phát biểu D đúng

        Chọn D

        Câu 5

          5. Với câu hỏi: “Khi nào ta kết luận được I là trung điểm của đoạn thẳng MN?”, có 4 bạn trả lời như sau. Em hãy cho biết bạn nào trả lời đúng.

          A.Khi IM=IN

          B.Khi MI+IN=MN

          C.Khi MI+ IN= MN và IM= IN

          D. Khi I nằm giữa M và N

          Phương pháp giải:

          Điều kiện để I là trung điểm của đoạn thẳng MN là I nằm giữa M và N và IM = IN

          Lời giải chi tiết:

          Khi I nằm giữa M và N( tức là MI+ IN= MN) và IM= IN thì I là trung điểm của đoạn thẳng MN.

          Phát biểu C đúng

          Chọn C

          Câu 6

            6. Nếu hai góc bằng nhau thì:

            A. Hai góc đó phải có chung đỉnh

            B. Hai góc đó phải có chung các cạnh

            C. Hai góc đó phải có cùng số đo

            D. Cả ba kết luận trên đều sai

            Phương pháp giải:

            Định nghĩa 2 góc bằng nhau

            Lời giải chi tiết:

            2 góc bằng nhau nếu chúng có cùng số đo

            Chọn C.

            Câu 1

              1.Hãy chọn câu đúng trong các câu sau đây:

              A.Hai tia chung gốc là hai tia đối nhau

              B. Hai tia đối nhau thì không có điểm chung

              C. Hai tia cùng nằm trên một đường thẳng và có chung gốc thì đối nhau

              D. Hai tia Ox và Oy tạo thành đường thẳng xy thì đối nhau

              Phương pháp giải:

              Chỉ ra các ví dụ chứng tỏ phát biểu sai

              Lời giải chi tiết:

              Phát biểu A sai, chẳng hạn, hai tia OA và OB chung gốc O nhưng không là hai tia đối nhau

              Giải Câu hỏi trắc nghiệm trang 59 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống 0 1

              Phát biểu B sai vì 2 tia đối nhau có 1 điểm chung là gốc của tia.

              Phát biểu C sai vì 2 tia OA và OB cùng nằm trên một đường thẳng và có chung gốc O nhưng không là 2 tia đối nhau

              Giải Câu hỏi trắc nghiệm trang 59 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống 0 2

              Phát biểu D đúng

              Chọn D

              Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
              • Câu 1
              • Câu 2
              • Câu 3
              • Câu 4
              • Câu 5
              • Câu 6
              • Tải về

              CÂU HỎI(Trắc nghiệm)

              1.Hãy chọn câu đúng trong các câu sau đây:

              A.Hai tia chung gốc là hai tia đối nhau

              B. Hai tia đối nhau thì không có điểm chung

              C. Hai tia cùng nằm trên một đường thẳng và có chung gốc thì đối nhau

              D. Hai tia Ox và Oy tạo thành đường thẳng xy thì đối nhau

              Phương pháp giải:

              Chỉ ra các ví dụ chứng tỏ phát biểu sai

              Lời giải chi tiết:

              Phát biểu A sai, chẳng hạn, hai tia OA và OB chung gốc O nhưng không là hai tia đối nhau

              Giải Câu hỏi trắc nghiệm trang 59 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống 1

              Phát biểu B sai vì 2 tia đối nhau có 1 điểm chung là gốc của tia.

              Phát biểu C sai vì 2 tia OA và OB cùng nằm trên một đường thẳng và có chung gốc O nhưng không là 2 tia đối nhau

              Giải Câu hỏi trắc nghiệm trang 59 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống 2

              Phát biểu D đúng

              Chọn D

              2.Câu nào sai trong các câu sau đây?

              A.Hai đường thẳng song song thì chúng không cắt nhau

              B.Hai đường thẳng không cắt nhau thì chúng song song

              C. Hai đường thẳng phân biệt và có điểm M chung thì chúng cắt nhau tại M

              D. Hai đường thẳng phân biệt và không cắt nhau thì chúng song song

              Phương pháp giải:

              Vị trí tương đối của 2 đường thẳng

              Lời giải chi tiết:

              Các phát biểu A, C, D đúng

              Phát biểu B sai vì hai đường thẳng không cắt nhau thì chúng song song hoặc trùng nhau.

              Chọn B

              3. Nếu A và B là hai điểm phân biệt thì:

              A. AB và BA là hai đường thẳng khác nhau

              B. AB và BA là hai đoạn thẳng trùng nhau

              C. AB và BA là hai cách gọi của cùng một tia

              D. AB và BA là hai tia đối nhau

              Phương pháp giải:

              +2 tia đối nhau

              +Định nghĩa đường thẳng

              Lời giải chi tiết:

              Phát biểu A sai vì AB và BA là 2 cách gọi của cùng một đường thẳng.

              Phát biểu B đúng

              Phát biểu C sai vì AB và BA không có chung gốc

              Phát biểu D sai vì AB và BA không có chung gốc nên không thể là 2 tia đối nhau.

              Chọn B.

              4. Nếu M là một điểm của đoạn thẳng AB thì:

              A. M trùng với điểm A

              B. M nằm giữa hai điểm A và B

              C. M trùng với điểm B

              D. M có thể trùng với điểm A, hoặc trùng với điểm B hoặc nằm giữa hai điểm A và B.

              Phương pháp giải:

              Định nghĩa trung điểm của đoạn thẳng

              Lời giải chi tiết:

              Phát biểu D đúng

              Chọn D

              5. Với câu hỏi: “Khi nào ta kết luận được I là trung điểm của đoạn thẳng MN?”, có 4 bạn trả lời như sau. Em hãy cho biết bạn nào trả lời đúng.

              A.Khi IM=IN

              B.Khi MI+IN=MN

              C.Khi MI+ IN= MN và IM= IN

              D. Khi I nằm giữa M và N

              Phương pháp giải:

              Điều kiện để I là trung điểm của đoạn thẳng MN là I nằm giữa M và N và IM = IN

              Lời giải chi tiết:

              Khi I nằm giữa M và N( tức là MI+ IN= MN) và IM= IN thì I là trung điểm của đoạn thẳng MN.

              Phát biểu C đúng

              Chọn C

              6. Nếu hai góc bằng nhau thì:

              A. Hai góc đó phải có chung đỉnh

              B. Hai góc đó phải có chung các cạnh

              C. Hai góc đó phải có cùng số đo

              D. Cả ba kết luận trên đều sai

              Phương pháp giải:

              Định nghĩa 2 góc bằng nhau

              Lời giải chi tiết:

              2 góc bằng nhau nếu chúng có cùng số đo

              Chọn C.

              Khởi động năm học lớp 6 đầy tự tin với nội dung Giải Câu hỏi trắc nghiệm trang 59 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống trong chuyên mục học toán lớp 6 trên nền tảng tài liệu toán! Bộ bài tập lý thuyết toán thcs được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

              Giải Câu hỏi trắc nghiệm trang 59 Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống - Hướng dẫn chi tiết

              Trang 59 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập trung vào các dạng bài tập về số tự nhiên, phép tính cộng, trừ, nhân, chia và các tính chất của phép toán. Việc nắm vững kiến thức nền tảng này là vô cùng quan trọng để học tốt các bài học tiếp theo.

              Câu 1: Giải thích về tập hợp số tự nhiên

              Số tự nhiên là tập hợp các số dùng để đếm. Tập hợp số tự nhiên bao gồm số 0 và các số dương. Ví dụ: 0, 1, 2, 3, 4,... Hiểu rõ khái niệm này giúp các em phân biệt được số tự nhiên với các loại số khác như số nguyên, số hữu tỉ, số thực.

              Câu 2: Áp dụng tính chất giao hoán trong phép cộng

              Tính chất giao hoán của phép cộng khẳng định rằng thứ tự các số hạng trong một tổng không ảnh hưởng đến kết quả. Ví dụ: a + b = b + a. Áp dụng tính chất này giúp đơn giản hóa các phép tính và kiểm tra kết quả dễ dàng hơn.

              Câu 3: Sử dụng tính chất kết hợp trong phép cộng

              Tính chất kết hợp của phép cộng cho phép ta nhóm các số hạng theo nhiều cách khác nhau mà không làm thay đổi kết quả. Ví dụ: (a + b) + c = a + (b + c). Tính chất này đặc biệt hữu ích khi thực hiện các phép cộng với nhiều số hạng.

              Câu 4: Phân tích các bài toán về phép trừ

              Phép trừ là phép toán ngược với phép cộng. Khi giải các bài toán về phép trừ, cần xác định rõ số bị trừ, số trừ và hiệu. Hiểu rõ mối quan hệ giữa các yếu tố này giúp tránh sai sót trong quá trình tính toán.

              Câu 5: Luyện tập với phép nhân và chia

              Phép nhân là phép cộng nhiều lần một số. Phép chia là phép toán ngược với phép nhân. Để thành thạo các phép tính này, cần luyện tập thường xuyên và nắm vững bảng nhân, bảng chia.

              Câu 6: Giải quyết các bài toán có nhiều phép toán

              Khi gặp các bài toán có nhiều phép toán, cần thực hiện theo đúng thứ tự ưu tiên: trong ngoặc trước, nhân chia trước, cộng trừ sau. Sử dụng dấu ngoặc để đảm bảo thứ tự thực hiện chính xác.

              Ví dụ minh họa: Bài tập 1 trang 59

              Tính: 123 + 456 + 789

              Giải:

              1. Áp dụng tính chất kết hợp: (123 + 456) + 789
              2. Tính tổng trong ngoặc: 579 + 789
              3. Tính kết quả cuối cùng: 1368

              Ví dụ minh họa: Bài tập 2 trang 59

              Tìm x biết: x + 25 = 100

              Giải:

              x = 100 - 25

              x = 75

              Mẹo học tập hiệu quả

              • Nắm vững kiến thức cơ bản: Đảm bảo hiểu rõ các khái niệm, định nghĩa và tính chất liên quan đến số tự nhiên và các phép toán.
              • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng và làm quen với các dạng bài tập.
              • Sử dụng tài liệu tham khảo: Tham khảo sách giáo khoa, sách bài tập, các trang web học toán online để bổ sung kiến thức và tìm hiểu các phương pháp giải bài tập.
              • Hỏi thầy cô giáo: Nếu gặp khó khăn trong quá trình học tập, đừng ngần ngại hỏi thầy cô giáo để được hướng dẫn và giải đáp.

              Tổng kết

              Việc giải các bài tập trắc nghiệm trang 59 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống là một bước quan trọng trong quá trình học tập môn Toán của các em. Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết và ví dụ minh họa trên đây, các em sẽ tự tin hơn trong việc giải toán và đạt kết quả tốt nhất.

              Giaibaitoan.com luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục tri thức. Chúc các em học tập tốt!

              Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6