Bài 7.7 trang 25 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán về phân số. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số một cách chính xác.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho Bài 7.7 trang 25, giúp các em học sinh nắm vững phương pháp giải và tự tin làm bài tập.
Tìm tất cả các cặp chữ số (a;b) biết rằng 3,8276 < 3,8ab4 < 3,84
Đề bài
Tìm tất cả các cặp chữ số (a;b) biết rằng 3,8276 < \(\overline {3,8ab4} \) < 3,84
Phương pháp giải - Xem chi tiết
So sánh các số thập phân
Lời giải chi tiết
Ta có: 3,8276 < \(\overline {3,8ab4} \) < 3,84
\(38276 < \overline {38ab4} < 38400\)
Nên 276 < \(\overline {ab4} \) < 400
Ta được a = 2 hoặc a = 3
+ Nếu a = 2 thì 7 < b nên b = 8 hoặc b = 9
+ Nếu a = 3 thì b là chữ số bất kì
Vậy các cặp chữ số (a;b) cần tìm là: (2;8); (2;9); (3;0); (3;1); (3;2); (3;3); (3;4); (3;5); (3;6); (3;7); (3,8); (3,9).
Bài 7.7 trang 25 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính với phân số, bao gồm cộng, trừ, nhân, chia. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các quy tắc cơ bản về phân số, như quy tắc cộng, trừ phân số khác mẫu, quy tắc nhân, chia phân số.
Trước khi bắt đầu giải bài tập, học sinh cần đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu. Xác định rõ các phân số cần thực hiện phép tính và phép tính cần thực hiện. Chú ý đến các dấu ngoặc nếu có, vì chúng sẽ ảnh hưởng đến thứ tự thực hiện các phép tính.
Khi cộng hoặc trừ các phân số khác mẫu, học sinh cần quy đồng mẫu số của các phân số đó. Mẫu số chung là bội chung nhỏ nhất của các mẫu số. Sau khi quy đồng, học sinh có thể cộng hoặc trừ các phân số một cách dễ dàng.
Ví dụ: Để cộng hai phân số \frac{1}{2} và \frac{1}{3}, ta cần quy đồng mẫu số. Bội chung nhỏ nhất của 2 và 3 là 6. Vậy ta có:
Khi nhân hai phân số, ta nhân các tử số với nhau và nhân các mẫu số với nhau. Khi chia hai phân số, ta nhân phân số bị chia với nghịch đảo của phân số chia.
Ví dụ: Để nhân hai phân số \frac{2}{3} và \frac{4}{5}, ta có:
\frac{2}{3} \times \frac{4}{5} = \frac{2 \times 4}{3 \times 5} = \frac{8}{15}
Để chia hai phân số \frac{3}{4} cho \frac{1}{2}, ta có:
\frac{3}{4} : \frac{1}{2} = \frac{3}{4} \times \frac{2}{1} = \frac{6}{4} = \frac{3}{2}
Sau khi giải bài tập, học sinh nên luyện tập thêm các bài tập tương tự để củng cố kiến thức. Đồng thời, học sinh nên kiểm tra lại kết quả của mình để đảm bảo tính chính xác.
Ngoài Bài 7.7 trang 25, sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống còn có nhiều bài tập tương tự về phân số. Học sinh có thể luyện tập thêm các bài tập này để nâng cao kỹ năng giải toán.
Để giải bài tập về phân số một cách hiệu quả, học sinh nên:
| Phép tính | Quy tắc |
|---|---|
| Cộng, trừ | Quy đồng mẫu số, cộng/trừ các tử số, giữ nguyên mẫu số. |
| Nhân | Nhân các tử số với nhau, nhân các mẫu số với nhau. |
| Chia | Nhân phân số bị chia với nghịch đảo của phân số chia. |
Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin giải Bài 7.7 trang 25 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống và đạt kết quả tốt trong môn Toán.