Bài 1 trang 120 Tài liệu dạy – học toán 6 tập 2 là một bài tập quan trọng trong chương trình học toán lớp 6. Bài tập này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thực hành các phép tính với số nguyên, phân số và các khái niệm toán học cơ bản khác.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho Bài 1 trang 120, giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
Giải bài tập Cho đường thẳng d và điểm O không thuộc d. Trên đường thẳng d lấy ba điểm A, B, C sao cho điểm A nằm giữa hai điểm B và C. Trên nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng d và không chứa điểm
Đề bài
Cho đường thẳng d và điểm O không thuộc d. Trên đường thẳng d lấy ba điểm A, B, C sao cho điểm A nằm giữa hai điểm B và C. Trên nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng d và không chứa điểm O, lấy điểm E không thuộc d. Kẻ các tia EA, EB, EC.
a) Tia nào trong ba tia EA, EB, EC nằm giữa hai tia còn lại ?
b) Đoạn thẳng EO có cắt đường thẳng d không ?
Lời giải chi tiết

a) Ta có ba tia EB, EA, EC chung gốc E. Tia EA cắt đoạn thẳng BC tại điểm nằm giữa hai điểm B và C. Do đó tia EA nằm giữa hai EB và EC.
b) Ta có O và E nằm trên hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ là đường thẳng d.
Do đó đoạn thẳng EO cắt đường thẳng d.
Bài 1 trang 120 trong Tài liệu dạy – học toán 6 tập 2 thường xoay quanh việc vận dụng các kiến thức đã học về số nguyên, số hữu tỉ, các phép toán cộng, trừ, nhân, chia và các tính chất của chúng. Để giải quyết bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững lý thuyết và thực hành thường xuyên.
Trước khi đi vào giải bài tập cụ thể, chúng ta hãy cùng ôn lại một số kiến thức cơ bản:
Để giải Bài 1 trang 120, học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định rõ yêu cầu của bài toán. Sau đó, lập kế hoạch giải bằng cách:
(Ở đây sẽ là lời giải chi tiết cho Bài 1 trang 120, tùy thuộc vào nội dung cụ thể của bài toán. Ví dụ, nếu bài toán yêu cầu tính giá trị của một biểu thức, chúng ta sẽ thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự ưu tiên. Nếu bài toán yêu cầu giải phương trình, chúng ta sẽ áp dụng các quy tắc biến đổi phương trình để tìm ra nghiệm.)
Ví dụ minh họa (giả sử bài toán là tính giá trị của biểu thức):
Tính giá trị của biểu thức: A = (-3) + 5 - (-2) + 7
Giải:
A = (-3) + 5 - (-2) + 7 = (-3) + 5 + 2 + 7 = 2 + 2 + 7 = 4 + 7 = 11
Để củng cố kiến thức và kỹ năng giải bài tập về số nguyên và số hữu tỉ, học sinh có thể luyện tập với các dạng bài tập tương tự sau:
Khi giải bài tập về số nguyên và số hữu tỉ, học sinh cần lưu ý những điều sau:
Kiến thức về số nguyên và số hữu tỉ có ứng dụng rộng rãi trong thực tế, ví dụ như:
Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin giải Bài 1 trang 120 Toán 6 Tập 2 và các bài tập tương tự. Chúc các em học tốt!