Bài 5 trang 91 thuộc Tài liệu dạy – học Toán 6 tập 1 là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán về các phép tính với số tự nhiên. Bài tập này thường yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho Bài 5 trang 91, giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong quá trình học tập.
Giải bài tập Cô tổng phụ trách dự định chia 48 bạn học sinh nam và 72 bạn học sinh nữ thành các tổ sao cho số nam trong các tổ đều bằng nhau, số nữ cũng vậy. Có thể chia được nhiều nhất thành mấy tổ ? Khi đó mỗi tổ có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ ?
Đề bài
Cô tổng phụ trách dự định chia 48 bạn học sinh nam và 72 bạn học sinh nữ thành các tổ sao cho số nam trong các tổ đều bằng nhau, số nữ cũng vậy. Có thể chia được nhiều nhất thành mấy tổ ? Khi đó mỗi tổ có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ ?
Lời giải chi tiết
Số tổ nhiều nhất là ƯCLN(48; 72)
Ta có 48 = 24.3;
72 = 23.32 = ƯCLN(48; 72) = 23.3 = 24
Vậy chia được nhiều nhất thành 24 tổ
Khi đó mỗi tổ có: \(48 : 24 = 2\) (nam) và \(72 : 24 = 3\) (nữ)
Bài 5 trang 91 Toán 6 tập 1 thường xoay quanh các bài toán liên quan đến phép chia hết, tính chất chia hết của một tổng, và ứng dụng của các tính chất này vào việc giải toán. Để giải quyết bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các khái niệm cơ bản và các quy tắc chia hết.
Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cần ôn lại một số kiến thức lý thuyết quan trọng:
Dưới đây là giải chi tiết các phần của Bài 5 trang 91 Toán 6 tập 1. (Lưu ý: Nội dung cụ thể của bài tập sẽ được trình bày chi tiết tại đây, giả định bài tập có nhiều phần)
Đề bài: (Ví dụ: Chứng minh rằng 12345 chia hết cho 3)
Lời giải: Để chứng minh 12345 chia hết cho 3, ta cần chứng minh tổng các chữ số của 12345 chia hết cho 3. Tổng các chữ số là 1 + 2 + 3 + 4 + 5 = 15. Vì 15 chia hết cho 3, nên 12345 chia hết cho 3.
Đề bài: (Ví dụ: Tìm số tự nhiên x sao cho x chia hết cho 5 và x < 20)
Lời giải: Các số tự nhiên chia hết cho 5 có dạng 5k, với k là số tự nhiên. Vì x < 20, ta có các giá trị của k là 0, 1, 2, 3. Do đó, x có thể là 0, 5, 10, 15.
Ngoài Bài 5 trang 91, học sinh có thể gặp các dạng bài tập tương tự như:
Để giải các dạng bài tập này, học sinh cần:
Để củng cố kiến thức, các em học sinh có thể tự giải các bài tập sau:
Học Toán 6 đòi hỏi sự chăm chỉ và kiên trì. Để học tốt môn Toán, các em học sinh nên:
Hy vọng với lời giải chi tiết và hướng dẫn cụ thể này, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi giải Bài 5 trang 91 Toán 6 tập 1 và các bài tập tương tự. Chúc các em học tốt!