Bài tập Hoạt động 4 trang 46 trong Tài liệu dạy – học toán 6 tập 2 là một phần quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức về các khái niệm đã học. giaibaitoan.com cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em học sinh tự tin hơn trong quá trình học tập.
Chúng tôi luôn cập nhật nhanh chóng và chính xác các bài giải, đáp án để hỗ trợ tối đa cho học sinh và phụ huynh.
Giải bài tập Thực hiện phép tính và so sánh các kết quả tìm được :
Đề bài
Thực hiện phép tính và so sánh các kết quả tìm được :
a) \({4 \over 7}.{2 \over 5}\) với \({{ - 2} \over 5}.{4 \over 7}\)
b) \(\left( {{{ - 5} \over {12}}.{6 \over {11}}} \right).{{22} \over 9}\) với \({{ - 5} \over {12}}.\left( {{6 \over {11}}.{{22} \over 9}} \right)\)
c) \({{ - 2} \over 5}.\left( {{3 \over 4} + {1 \over 2}} \right)\) với \({{ - 2} \over 5}.{3 \over 4} + {{ - 2} \over 5}.{1 \over 2}\)
Lời giải chi tiết
\(\eqalign{ & a){4 \over 7}.{{ - 2} \over 5} = {{4.( - 2)} \over {7.5}} = {{ - 8} \over {35}}; \cr & {{ - 2} \over 5}.{4 \over 7} = {{ - 2.4} \over {5.7}} = {{ - 8} \over {35}}. \cr} \)
Vậy \({4 \over 7}.{{ - 2} \over 5} = {{ - 2} \over 5}.{4 \over 7}\)
\(\eqalign{ & b)\left( {{{ - 5} \over {12}}.{6 \over {11}}} \right).{{22} \over 9} = \left( {{{ - 5.6} \over {12.11}}} \right).{{22} \over 9} = \left( {{{ - 5.1} \over {2.11}}} \right).{{22} \over 9} = {{ - 5.22} \over {22.9}} = {{ - 5.1} \over {22.9}} = {{ - 5.1} \over {1.9}} = {{ - 5} \over 9} \cr & {{ - 5} \over {12}}.\left( {{6 \over {11}}.{{22} \over 9}} \right) = {{ - 5} \over {12}}.\left( {{{6.22} \over {11.9}}} \right) = {{ - 5} \over {12}}.\left( {{{2.2} \over {1.3}}} \right) = {{ - 5} \over {12}}.{4 \over 3} = {{ - 5.4} \over {12.3}} = {{ - 5.1} \over {3.3}} = {{ - 5} \over 9} \cr} \)
Vậy \(\left( {{{ - 5} \over {12}}.{6 \over {11}}} \right).{{22} \over 9} = {{ - 5} \over {12}}.\left( {{6 \over {11}}.{{22} \over 9}} \right).\)
\(\eqalign{ & c){{ - 2} \over 5}.\left( {{3 \over 4} + {1 \over 2}} \right) = {{ - 2} \over 5}.\left( {{3 \over 4} + {2 \over 4}} \right) = {{ - 2} \over 5}.{5 \over 4} = {{ - 2.5} \over {5.4}} = {{ - 1} \over 2} \cr & {{ - 2} \over 5}.{3 \over 4} + {{ - 2} \over 5}.{1 \over 2} = {{ - 2.3} \over {5.4}} + {{ - 2.1} \over {5.2}} = {{ - 3} \over {10}} + {{ - 2} \over {10}} = {{ - 1} \over 2}. \cr} \)
Vậy \({{ - 2} \over 5}.\left( {{3 \over 4} + {1 \over 2}} \right) = {{ - 2} \over 5}.{3 \over 4} + {{ - 2} \over 5}.{1 \over 2}\)
Hoạt động 4 trang 46 trong Tài liệu dạy – học Toán 6 tập 2 tập trung vào việc vận dụng các kiến thức đã học về phép trừ số nguyên để giải quyết các bài toán thực tế. Bài tập này thường yêu cầu học sinh thực hiện các phép trừ với số nguyên âm, số nguyên dương và kết hợp các phép toán khác nhau.
Hoạt động 4 thường bao gồm các dạng bài tập sau:
Để giải các bài tập trong Hoạt động 4 trang 46, học sinh cần nắm vững các quy tắc sau:
Ví dụ minh họa:
Tính: (-5) - 3
Giải:
(-5) - 3 = (-5) + (-3) = -8
Ngoài việc giải các bài tập trong sách giáo khoa, học sinh có thể tìm hiểu thêm về các ứng dụng của phép trừ số nguyên trong đời sống hàng ngày. Ví dụ, phép trừ số nguyên được sử dụng để tính toán sự thay đổi nhiệt độ, tính toán lợi nhuận và thua lỗ trong kinh doanh, và nhiều ứng dụng khác.
Để củng cố kiến thức và kỹ năng giải bài tập về phép trừ số nguyên, học sinh có thể thực hiện thêm các bài tập sau:
Học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để học tập và ôn luyện:
Hoạt động 4 trang 46 Toán 6 tập 2 là một bài tập quan trọng giúp học sinh nắm vững kiến thức về phép trừ số nguyên. Bằng cách áp dụng đúng các quy tắc và thực hành thường xuyên, học sinh có thể tự tin giải quyết các bài tập và ứng dụng kiến thức vào thực tế.