Bài 1 trang 83 Tài liệu dạy – học toán 6 tập 2 là một bài tập quan trọng trong chương trình học toán lớp 6. Bài tập này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thực hành các phép tính cơ bản và áp dụng vào giải quyết các bài toán thực tế.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho Bài 1 trang 83, giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong quá trình học tập.
Giải bài tập Tính
Đề bài
a) \({3 \over 4} + {{ - 5} \over {13}}.{{13} \over {10}}\)
b) \(\left( {{{ - 3} \over 7} + {1 \over 4}} \right):{{15} \over {28}}\)
c) \(2{1 \over 2}:\left( {{5 \over 2} - 3{3 \over 4}} \right) + {\left( {{{ - 1} \over 2}} \right)^2}\)
d) \(\left( {3 - 2{3 \over 5}} \right).4{1 \over 6} - 1{3 \over 5}:1{1 \over {15}}\)
e) \({5 \over 6} + 6{5 \over 6}\left( {11{5 \over {20}} - 9{1 \over 4}} \right):8{1 \over 3}\)
f) \({{11} \over 9}.{{15} \over 4} - {{11} \over 4}.{7 \over 9} - {{11} \over 9}.{5 \over 4}\)
g) \(\left( { - 3,6 + 5{1 \over 3}:0,4} \right).{{10} \over {73}} - {1 \over 3}:\left( {4,8 - 5{1 \over 2}} \right)\)
Lời giải chi tiết
\(\eqalign{ & a){3 \over 4} + {{ - 5} \over {13}}.{{13} \over {10}} = {3 \over 4} + {{ - 1} \over 2} = {3 \over 4} + {{ - 2} \over 4} = {1 \over 4} \cr & b)\left( {{{ - 3} \over 7} + {1 \over 4}} \right):{{15} \over {28}} = \left( {{{ - 12} \over {28}} + {7 \over {28}}} \right):{{15} \over {28}} = {{ - 5} \over {28}}.{{28} \over {15}} = {{ - 1} \over 3} \cr & c)2{1 \over 2}:\left( {{5 \over 2} - 3{3 \over 4}} \right) + {\left( {{{ - 1} \over 2}} \right)^2} = {5 \over 2}:\left( {{5 \over 2} - {{15} \over 4}} \right) + {1 \over 4} \cr & = {5 \over 2}:\left( {{{10} \over 4} - {{15} \over 4}} \right) + {1 \over 4} = {5 \over 2}:{{ - 5} \over 4} + {1 \over 4} = {5 \over 2}.{{ - 4} \over 5} + {1 \over 4} = - 2 + {1 \over 4} \cr & = {{ - 8} \over 4} + {1 \over 4} = {{ - 7} \over 4} = - 1{3 \over 4} \cr & d)\left( {3 - 2{3 \over 5}} \right).4{1 \over 6} - 1{3 \over 5}:1{1 \over {15}} = \left( {2{5 \over 5} - 2{3 \over 5}} \right).{{25} \over 6} - {8 \over 5}:{{16} \over {15}} \cr & = {2 \over 5}.{{25} \over 6} - {8 \over 5}.{{15} \over {16}} = {5 \over 3} - {3 \over 2} = {{10} \over 6} - {9 \over 6} = {1 \over 6} \cr & e){5 \over 6} + 6{5 \over 6}\left( {11{5 \over {20}} - 9{1 \over 4}} \right):8{1 \over 3} = {5 \over 6} + {{41} \over 6}\left( {11{5 \over {20}} - 9{5 \over {20}}} \right):{{25} \over 3} \cr & = {5 \over 6} + {{41} \over 6}.2:{{25} \over 3} = {5 \over 6} + {{41} \over 3}.{3 \over {25}} \cr & = {5 \over 6} + {{41} \over 3}.{3 \over {25}} = {5 \over 6} + {{41} \over {25}} = {{125} \over {150}} + {{246} \over {150}} = {{371} \over {150}} = 2{{71} \over {150}} \cr & f){{11} \over 9}.{{15} \over 4} - {{11} \over 4}.{7 \over 9} - {{11} \over 9}.{5 \over 4} = {{11} \over 9}.{{15} \over 4} - {{11} \over 9}.{7 \over 4} \cr & = {{11} \over 9}.\left( {{{15} \over 4} - {7 \over 4} - {5 \over 4}} \right) = {{11} \over 9}.{3 \over 4} = {{11} \over {12}}. \cr & g)\left( { - 3,6 + 5{1 \over 3}:0,4} \right).{{10} \over {73}} - {1 \over 3}:\left( {4,8 - 5{1 \over 2}} \right) = \left( {{{ - 18} \over 5} + {{16} \over 3}:{2 \over 5}} \right).{{10} \over {73}} - {1 \over 3}:\left( {{{24} \over 5} - {{11} \over 2}} \right) \cr & = \left( {{{ - 18} \over 5} + {{16} \over 3}.{5 \over 2}} \right).{{10} \over {73}} - {1 \over 3}:\left( {{{48} \over {10}} - {{55} \over {10}}} \right) = \left( {{{ - 18} \over 5} + {{40} \over 3}} \right).{{10} \over {73}} - {1 \over 3}:{{ - 7} \over {10}} \cr & = \left( {{{ - 54} \over {15}} + {{200} \over {15}}} \right).{{10} \over {73}} - {1 \over 3}.{{10} \over { - 7}} = {{146} \over {15}}.{{10} \over {73}} - {{ - 10} \over {21}} = {4 \over 3} + {{10} \over {21}} = {{28} \over {21}} + {{10} \over {21}} = {{38} \over {21}} = 1{{17} \over {21}}. \cr} \)
Bài 1 trang 83 Toán 6 tập 2 thuộc chương trình đại số, tập trung vào việc thực hành các phép tính với số nguyên. Bài tập này thường yêu cầu học sinh thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia số nguyên, đồng thời chú ý đến quy tắc dấu và thứ tự thực hiện các phép tính.
Thông thường, Bài 1 trang 83 sẽ bao gồm một loạt các biểu thức số học cần tính toán. Các biểu thức này có thể đơn giản hoặc phức tạp, đòi hỏi học sinh phải áp dụng chính xác các quy tắc toán học để đạt được kết quả đúng.
Để giải Bài 1 trang 83 một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các bước sau:
Giả sử chúng ta có biểu thức sau:
5 + (-3) x 2 - 4
Để giải biểu thức này, chúng ta thực hiện các bước sau:
Vậy, kết quả của biểu thức là -5.
Ngoài các biểu thức đơn giản, Bài 1 trang 83 còn có thể xuất hiện các dạng bài tập sau:
Khi giải Bài 1 trang 83, học sinh cần lưu ý những điều sau:
Ngoài sách giáo khoa và tài liệu dạy học, học sinh có thể tìm kiếm sự hỗ trợ từ các nguồn sau:
Bài 1 trang 83 Toán 6 tập 2 là một bài tập quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức về số nguyên và rèn luyện kỹ năng giải toán. Bằng cách nắm vững các quy tắc toán học, áp dụng phương pháp giải đúng đắn và sử dụng các tài nguyên hỗ trợ học tập, học sinh có thể tự tin giải quyết bài tập này một cách hiệu quả.