Bài 7 trang 71 thuộc chương trình Toán 6 tập 1, tập trung vào việc luyện tập các phép tính với số tự nhiên, bao gồm cộng, trừ, nhân, chia và các tính chất của chúng. Bài tập này giúp học sinh củng cố kiến thức đã học và rèn luyện kỹ năng giải toán cơ bản.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong Bài 7 trang 71, giúp các em học sinh tự tin hơn trong quá trình học tập.
Giải bài tập Cho số . Tìm tập hợp các giá trị của x để
Đề bài
Cho số \(A = \overline {123x} \) . Tìm tập hợp các giá trị của x để
a) A là số chẵn
b) A là số lẻ
c) A chia hết cho 5
d) A chia hết cho cả 2 và 5
e) A chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9
g) A chia hết cho 9
Lời giải chi tiết
a) A là số chẵn \(=>\) A ⁝ 2. Vậy \(x \in {\rm{\{ }}0;2;4;6;8\} \)
b) A là số lẻ => A không chia hết cho 2. Vậy \(x \in {\rm{\{ }}1;3;5;7;9\} \)
c) A ⁝ 5 => A có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5. Vậy \(x \in {\rm{\{ }}0;5\} \)
d) A ⁝ 5 => \(x \in {\rm{\{ }}0;5\} \). Mà A ⁝ 2, do đó \(x = 0\)
e) \(\overline {123x} \;\vdots \;3 \Rightarrow 1 + 2 + 3 + x = (6 + x)\; \vdots\; 3 \)
\(\Rightarrow x \in {\rm{\{ }}0;3;6;9\} \)
Mà \(\overline {123x} \) không chia hết cho 9 nên (6 + x) không chia hết cho 9. Vậy \(x \in {\rm{\{ }}6;9\} \)
g) \(\overline {123x}\; \vdots\; 9 \Rightarrow 1 + 2 + 3 + x = (6 + x)\; \vdots \;9\) . Vậy x = 3
Bài 7 trang 71 Toán 6 tập 1 là một phần quan trọng trong chương trình học Toán 6, giúp học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức về các phép tính với số tự nhiên. Bài tập này thường bao gồm các dạng bài tập như tính toán, so sánh, tìm số chưa biết, và ứng dụng các tính chất của phép toán.
Bài 7 thường bao gồm các bài tập sau:
Để giải Bài 7 trang 71 một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các kiến thức cơ bản về số tự nhiên và các phép tính. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cho từng bài tập:
Khi thực hiện các phép tính, học sinh cần chú ý đến thứ tự thực hiện các phép toán (nhân, chia trước; cộng, trừ sau). Ngoài ra, cần kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
Ví dụ: Tính 12 + 3 x 4
Giải:
Để so sánh các số tự nhiên, học sinh có thể sử dụng các dấu >, <, =. Số lớn hơn sẽ nằm bên trái dấu >, số nhỏ hơn sẽ nằm bên phải dấu <, và hai số bằng nhau sẽ được nối với nhau bằng dấu =.
Ví dụ: So sánh 15 và 20
Giải:
Vì 15 < 20, nên ta có 15 < 20.
Khi tìm số chưa biết, học sinh cần sử dụng các phép toán ngược lại để giải quyết bài toán. Ví dụ, nếu bài toán yêu cầu tìm x trong biểu thức x + 5 = 10, thì ta sẽ thực hiện phép trừ để tìm x: x = 10 - 5 = 5.
Ví dụ: Tìm x biết x - 8 = 12
Giải:
x = 12 + 8 = 20
Các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép toán giúp cho việc tính toán trở nên dễ dàng hơn. Học sinh cần nắm vững các tính chất này và áp dụng chúng một cách linh hoạt trong quá trình giải bài tập.
Ví dụ: Tính 7 x 5 + 7 x 3
Giải:
Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: 7 x (5 + 3) = 7 x 8 = 56
Ngoài sách giáo khoa, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để học Toán 6 hiệu quả hơn:
Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi giải Bài 7 trang 71 Toán 6 tập 1. Chúc các em học tập tốt!